Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
H: bình thường > h: khó đông
P : X H Y × X H X h
F : X h Y ; X H X -
Đáp án cần chọn là: B
H: bình thường > h: khó đông
P : X h Y × X H X h
F : X - Y ; X H X h : X h X h
Con gái họ có thể không bị máu khó đông.
→ X H X h h o ặ c X h X h
Đáp án cần chọn là: A
A: bình thường > a: máu khó đông (X)
Bố mẹ: X A X a × X a Y
Con: X A X a , X a X a , X A Y , X a Y
1 con trai bình thường : 1 con trai bệnh : 1 con gái bình thường : 1 con gái bệnh.
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án C
Con trai bệnh: XhXhY
à Bố mẹ bt: XHXh x XHY
à con trai nhận XhXh từ mẹ do bị rối loạn trong giảm phân 2.
à Chọn C
Đáp án B
XMXm x XmY à con trai bị bệnh máu khó đông XmY = 25%.
Đáp án: C
Người con gái mù màu có kiểu gen Xa Xa sẽ nhận Xa từ bố và 1 Xa từ mẹ
Cả bố và mẹ đều phải cho giao tử Xa
Chỉ có phép lai C thỏa mãn.
Chọn C.
Họ sinh con trai bị máu khó đông
→người mẹ dị hợp về cặp gen này




1. Xác định quy luật di truyền
Vì gen nằm trên NST X và không có alen trên Y ⇒
👉 Tính trạng di truyền theo gen lặn liên kết với NST X
2. Phân tích kiểu gen của bố
⇒ Kiểu gen của bố chỉ có thể là:
\(\boxed{X^{H} Y}\)
(không thể là \(X^{h} Y\) vì khi đó bố sẽ bị bệnh)
3. Phân tích kiểu gen của mẹ
👉 Con trai bị bệnh có kiểu gen:
\(X^{h} Y\)
⇒ Mẹ phải mang gen h, nhưng không biểu hiện bệnh
⇒ Kiểu gen của mẹ là:
\(\boxed{X^{H} X^{h}}\)
(mẹ là người mang gen bệnh)
4. Kiểm tra lại bằng sơ đồ lai
P:
\(\text{B} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp}; X^{H} Y \times \text{M}ẹ\&\text{nbsp}; X^{H} X^{h}\)
Giao tử:
F₁:
Con
Kiểu gen
Kiểu hình
Con gái
\(X^{H} X^{H}\)XHXHX^HX^HXHXH
Bình thường
Con gái
\(X^{H} X^{h}\)XHXhX^HX^hXHXh
Bình thường (mang gen)
Con trai
\(X^{H} Y\)XHYX^HYXHY
Bình thường
Con trai
\(X^{h} Y\)XhYX^hYXhY
Máu khó đông
✔ Có con trai bị bệnh, phù hợp đề bài.
✅ Kết luận cuối cùng