Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Quần xã sinh vật là
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
C. tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
D. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất
Quần xã sinh vật là:
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
C. tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
D. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Mối quan hệ trong sgk í bạn ạ
gen : VD : GEN
Mạch 1
A-T-G-X-X-G-A-T
Mạch 2
T-A-X-G-G-X-T-A
Mạch mARN
Tổng hợp từ mạch 1 của gen
U-X-G-G-X-U-A
MẠCH 2 của gen
A-G-X-X-G-A-U
Bài 1 :
Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chụi đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa thân nhiệt giữ cho nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài .
Bài 2 :
- Cây ưa ẩm : sống nơi ẩm ướt thiếu ánh sáng phiến lá mỏng , bản lá rộng ,màu lá xanh đậm lỗ khí có ở cả 2 mặt lá. Mô giậu kém phát triển ,cây ít cành có hiện tượng tỉa cành tự nhiên.
- Cây chụi hạn : sống ở nơi thiếu nước cơ thể mọng nước , lá tiêu giảm hoặc biến thành gai , có thể phiến lá dày ,hẹp , gân lá phát triển . Các hoạt động sinh lí yếu vì ban ngày lỗ khí thường đóng để hạn chế sự thoát hơi nước , sử dụng nước dè xẻn.
Trong một gen mã hoá, các bazơ A và T bằng nhau, G và X bằng nhau và tổng các bazơ bằng 100 %. Gọi A = T = a và G = X = g thì 2a + 2g = 100.
1. Gene 1: Điều kiện hiệu số giữ a và g bằng 20 % tổng số nuclêôtit: |g – a| = 20, a + g = 50 → a = 35 %, g = 15 % (hoặc ngược lại). Như vậy A = T = 35 %, G = X = 15 % hoặc A = T = 15 %, G = X = 35 %.
2. Gene 2: Tỷ lệ giữ a và g là 1/7 và A ít hơn → a : g = 1 : 7. Khi đó 2a + 2·7a = 16a = 100 → a = 6,25 %. Suy ra A = T = 6,25 %; G = X = 43,75 %.
3. Gene 3: Tích giữa hai loại không bổ sung bằng 6 % (thí dụ A·G = 6). Giải hệ: a + g = 50, a·g = 6 → a ≈ 0,12 %, g ≈ 49,88 % (hoặc ngược lại). Vì a = T và g = G = X, một cặp bazơ chiếm đôi khoảng 0,12 %, cặp kia chiếm 49,88 %.
4. Gene 4: Tích giữa hai loại bổ sung bằng 6 % (A·T hoặc G·X = 6). Nếu A·T = 6 thì a² = 6 → a ≈ 2,45 %. Khi đó G = X = (100 – 2a) · ½ ≈ 47,55 %. Ngược lại nếu G·X = 6 thì g ≈ 2,45 % và a ≈ 47,55 %.
Tóm lại: nhờ mối trường có A = T, G = X và tuỳ theo các điều kiện trên sẽ suy ra tỷ lệ % các loại nuclêôtit của từng gen.
Giải thích các bước giải:
1. Cơ thể mang 3 tính trạng trội có kiểu gen như sau:
AABBDD, AaBBDD, AABbDD, AABBDd, AaBbDD, AaBBDd, AABbDd, AaBbDd
2. P: AaBbDd x AabbDd, xét từng cặp gen:
a. Aa x Aa => F1: 1AA : 2 Aa : 1aaa
Bb x bb => F1: 1Bb : 1bb
Dd x Dd => F1: 1DD : 2Dd : 1dd
Số loại kiểu gen ở F1: 3 . 1. 3 = 9
Tỉ lệ KG là: ( 1:2:1)(1:1)(1:2:1)
b. Các cây mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1 là: A-bbD- , A-B-dd, aaB-D-
Tỉ lệ : . \(\frac{3}{4}\) .\(\frac{1}{2}\).\(\frac{3}{4}\)A-bbD- + \(\frac{1}{2}\). \(\frac{1}{2}\).\(\frac{3}{4}\)A-B-dd + \(\frac{1}{2}\). \(\frac{1}{2}\).\(\frac{3}{4}\)aaB-D- =\(\frac{21}{32}\)
c. TLKH: 3:3:1:1 =( 3:1)(1:1)
=> Vậy P có thể có kiểu gen
AaBbdd x Aabbdd
AaBbdd x AabbDd
AaBbDD x AabbDD
AaBBDd x AaBBdd
AaBBDd x Aabbdd
AabbDd x Aabbdd
AABbDd x AABbdd
AABbDd x aaBbdd
aaBbDd x aaBbdd
theo mik nghĩ là câu D nha # mik hok chắc nữa có j sai thì mik xinloi nha
Ừ đúng rồi bạn. Thân trắng nhé, cô mình có giải thích một lần rồi nhưng mình quên
Quy ước A cao a thấp B đỏ b vàng
F1 8 tổ hợp= 4 giao tử* 2 giao tử
=> cây đem lai cho 2 giao tử
=> KG cây đem lai là AaBB hoặc Aabb AABb aaBb
Sự tương tác giữa gene và môi trường: Kiểu gene không quyết định trực tiếp kiểu hình mà chỉ quy định mức phản ứng (giới hạn khả năng biến đổi). Môi trường đóng vai trò điều kiện để gene biểu hiện thành tính trạng cụ thể.
Sự mềm dẻo kiểu hình (Thường biến): Một kiểu gene có thể cho nhiều kiểu hình khác nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau để giúp sinh vật thích nghi.
Bản chất: Dù kiểu hình thay đổi nhưng kiểu gene không thay đổi. Do đó, những biến đổi này không di truyền.
Ví dụ: Cùng một giống lúa (cùng kiểu gene) nhưng nếu trồng ở ruộng đủ phân bón sẽ cho năng suất cao, còn ở ruộng thiếu dinh dưỡng sẽ cho năng suất thấp.