Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=60$
$\Rightarrow 2p+n=60 \qquad (1)$
Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện: $p+e=2n$
$\Rightarrow 2p=2n$
$\Rightarrow p=n \qquad (2)$
Từ $(1)$ và $(2)$: $2p+p=60$
$\Rightarrow 3p=60$
$\Rightarrow p=20$
$\Rightarrow e=20,\ n=20$
Vậy $p=20,\ e=20,\ n=20$
2.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=18$
$\Rightarrow 2p+n=18 \qquad (1)$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $6$: $p+e-n=6$
$\Rightarrow 2p-n=6 \qquad (2)$
Cộng $(1)$ và $(2)$: $4p=24$
$\Rightarrow p=6$
$\Rightarrow e=6$
$\Rightarrow n=18-12=6$
Vậy $p=6,\ e=6,\ n=6$
Tổng số các loại hạt là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8
⇒ Số neutron là 10 hạt
Số proton là 9 hạt
Số electron là 9 hạt
⇒ Nguyên tố Fluorine - ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn

Số hạt mang điện là:(40 + 12): 2 = 26 hạt
Số hạt không mang điện là: 40 - 26 = 14 hạt
Nguyên tố x là Fe(sắt) vì trong bảng tuần hoàn hoá học điện tích hạt nhân của Fe = 26.
\(p+e+n=36\)
mà \(p+e=2n\)
\(\Rightarrow2n+n=36\)
\(\Rightarrow3n=36\)
\(\Rightarrow n=12\)
\(\Rightarrow p+e=24\)
mà \(p=e\)
\(\Rightarrow p=e=24:2=12\)
n+p+e=48 thì số lượng mỗi hạt =48:3=16 hạt
số lớp e=3 :2,8,6
Bài 34:
Nguyên tử A có tổng số hạt là 60, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.
- Hạt mang điện trong hạt nhân là proton, hạt không mang điện là neutron.
- Vì bằng nhau: \(p = n\) và trong hạt nhân \(p + n = 60 - e\).
- Số hạt electron \(e = p = n\) (nguyên tử trung hòa).
Vậy:
\(p + n + e = 60 , p = n = e\) \(3 p = 60 \Rightarrow p = n = e = 20\)
Đ/s: Số hạt: 20 proton, 20 neutron, 20 electron.
Bài 35:
Nguyên tử A có tổng số hạt là 28, số hạt không mang điện = \(\frac{10}{9}\) số hạt mang điện dương.
- Hạt mang điện dương = proton = p
- Hạt không mang điện = neutron = n = \(\frac{10}{9} p\)
- Electron = số hạt mang điện dương = p
Tổng số hạt: \(p + n + e = 28 \Rightarrow p + \frac{10}{9} p + p = 28\)
\(p + p + \frac{10}{9} p = \frac{28}{?}\)
Tính cẩn thận: \(p + p + \frac{10}{9} p = 2 p + \frac{10}{9} p = \frac{18}{9} p + \frac{10}{9} p = \frac{28}{9} p\)
\(\frac{28}{9} p = 28 \Rightarrow p = 9\)
- Neutron: \(n = \frac{10}{9} \times 9 = 10\)
- Electron: \(e = p = 9\)
Khối lượng nguyên tử ≈ số hạt trong hạt nhân = p + n = 9 + 10 = 19 u.
Khối lượng nguyên tử: 19 u
Đ/S: 19u
Bài 36:
Nguyên tử R có tổng số hạt là 52, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.
- Gọi p = số proton = e (nguyên tử trung hòa), n = số neutron
- Theo đề: n = p + 1
- Tổng số hạt: p + n + e = p + (p + 1) + p = 3p + 1 = 52
\(3 p + 1 = 52 \Rightarrow 3 p = 51 \Rightarrow p = 17\)
- Neutron: n = p + 1 = 17 + 1 = 18
- Electron: e = p = 17
Đ/S: Số hạt: 17 proton, 18 neutron, 17 electron.
**Trả lời:
- Cấu tạo của nguyên tử X là:
+ Số hạt electron: 9
+ Số hạt neutron: 10
+ Số hạt neutron: 9
a) Gọi p, e, n lần lượt là số P, E, N của R.
Theo đề ta có p + e + n = 2p + n = 115 và p + e = 2p = 1,556n (vì p = e)
Suy ra p + e + n = 1,556n + n = 2,556n = 115
Hay \(n=\dfrac{115}{2,556}\approx45\)
Suy ra p + e + n = 2p + 45 = 2e + 45 = 115
Hay \(p=e=\dfrac{115-45}{2}=35\)
Vậy số hạt n, p, e của R lần lượt là 45 hạt, 35 hạt, 35 hạt.
b) Vì R có 35 e nên số hiệu nguyên tử của R là 35. Vậy R là nguyên tố hóa học thứ 35 của bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
Tra bảng ta được R là Bromine.
Ta có:
p + e + n = 60 (1)
p+e = n x 2 (2)
Thay (2) vào (1) ta có:
n x 2 + n = 60
n x 2 + n x 1 = 60
n x ( 2+1) = 60
n x 3 = 60
n = 60 : 3 = 20 (3)
Thay (3) vào ( 1) ta có:
p+e + 20 = 60
p + e = 60 - 20 = 40
Ta có: nguyên tử trung hòa về điện nên số p = e (4)
Vậy ta có: p = e = 40:2 = 20
Vậy n = 20, p = 20, e = 20
Vị trí trong bảng tuần hoàn là ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Đây nhé cậu like giúp tớ nha thanks