Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(mk ko chắc đâu) mk chỉ tính đc là ô tô từ A-B đi 20p là đc 20km , còn ô tô từ B-A đi 30p là đc 20km , mà quãng đg có 40km à
số sát nhau quá mk chưa tính ra đc , mk chỉ giúp đc thế thui (^~^)
chọn chiều dương cùng chiều cđ của xe A
+Toạ độ ban đầu tại vị trí A
-Toạ độ ô tô A : X(A) = X(OA) + vA.t) =60.t
-Toạ độ ô tô B : X(B) = X(OB) + vB.(t-3) =160+80.t-240
Gặp nhau => X(A)=X(B)
<=> 60.t = 160+80.t-240 <=> -20.t=-80
=> t = 4 (h) thay vào toạ độ A : X(A)= 240 km cách vị trí A
Gọt gốc thời gian t=0 tại 8 h. Người thứ nhất khởi hành lúc 8 h với vận tốc 20 km/h, quãng đường s1 (km) sau thời gian t (giờ) là s1 = 20 t. Người thứ hai khởi hành muộn 0,5 giờ; do đó với t < 0,5 h thì s2 = 0, còn với t ≥ 0,5 h thì quãng đường của người này là s2 = 30 (t-0,5). Họ gặp nhau khi s1 = s2 : 20 t = 30 (t-0,5). Giải ra thì t = 1,5 giờ tính từ 8 h, tức lúc 9 30 phút. Khi đó quãng đường từ A tới điểm gặp là s = 20 × 1,5 = 30 km. b) Trên hệ trục (trục ngang là thời gian t, trục dọc là quãng đường s), vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn s1(t) và s2(t). Đường s1 bắt đầu tại điểm (0,0) và có độ dốc 20 km/h. Đường s2 khởi đầu tại điểm (0,5, 0) và có độ dốc 30 km/h. Hai đường cắt nhau tại điểm (1,5, 30).
Tóm tắt :
s1 : Độ dài quãng đường xe 1 đi được đến lúc xe 2 xuất phát .
s2 : Độ dài còn lại của quãng đường sau khi xe 1 xuất phát trước
t1 : 7h - 6h = 1h
t2 : ?
Bài giải :
Quãng đường xe ô tô thứ nhất đi trước :
\(s_1=v_1.t_1=60.1=60\left(km\right)\)
Quãng đường còn lại 2 xe sẽ đi cùng nhau :
\(s_2=s-s_1=100-60=40\left(km\right)\)
Tổng vận tốc 2 xe :
\(v=v_1+v_2=60+56=116\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
Thời gian gặp nhau của 2 xe là :
\(t_2=\dfrac{s_2}{v_1+v_2}=\dfrac{40}{116}=\dfrac{10}{29}\left(h\right)\)
Vị trí 2 xe gặp nhau cách a :
\(60+\left(\dfrac{10}{29}\right).60\approx80,69\left(km\right)\)
Tóm tắt :
t1 = 9h
t2 = 10 h
v1 = 5m/s = 18km/h
v2 = 36km/h
________________________________
Hai người gặp nhau lúc mấy giờ ?
Nơi gặp cách A ? km
Bài giải :
Sau 1h , xe máy đi được :
\(s_2=v_2.t_2=36.1=36\left(km\right)\)
Sau 1 h xe đạp đi được :
\(s_1=v_1.t_1=18.1=18\left(km\right)\)
Sau 2 h xe đạp đi được :
\(s_3=18.2=36\left(km\right)\)
Vậy ta thấy xe đạp và xe máy gặp nhau lúc 9h + 2h = 11h
Và nơi gặp nhau cách A 36 km
nửa giờ là 0,5 giờ
Khi ô tô xuất phát thì xe máy cách ô tô quãng đường là:
40 x 0,5 = 20 (km)
Hai xe gặp nhau sau :
20 : ( 60 - 40) = 1 (giờ)
Kết luận :....
Lấy vật thứ nhất làm mốc chuyển động.
Gọi \(t(h)\) là thời gian hai xe gặp nhau.
Quãng đường xe thứ nhất đi: \(S_1=v_1t_1=45t\left(km\right)\)
Quãng đường xe thứ hai đi: \(S_2=v_2t_2=445-55\left(t-1\right)\left(km\right)\)
Hai xe gặp nhau \(\Leftrightarrow S_1=S_2\)
\(\Rightarrow45t=445-55\left(t-1\right)\Rightarrow t=5h\)
Nơi gặp cách B một đoạn: \(S_2=445-55\left(5-1\right)=225km\)
Bài giải
Thời gian mà ô tô chạy đến B ( không tính thời gian nghỉ ) là :
99 : 45 = 2,2 ( giờ ) = 132 phút
Thời gian mà ô tô chạy đến B ( tính thời gian nghỉ ) là :
132 + 15 = 147 ( phút ) = 2, 45 giờ
Đổi 2,45 giờ = 2 giờ 27 phút
Ô tô đi từ số giờ là :
11 giờ 12 phút - 2 giờ 27 phút = 8 giờ 45 phút
Đáp số : 8 giờ 45 phút
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
a, Quãng đường xe thứ nhất đi được sau 1h:
s1= v1.t=54.1=54(km)
Quãng đường xe thứ hai đi được sau 1h:
s2= v2.t=60.1=60(km)
b, Khoảng cách 2 xe sau 1 giờ:
s'=(54+60)-30= 84(km)
Tóm tắt:
\(s_{AB}=30km\)
\(v_1=54km/h\)
\(v_2=60km/h\)
==========
a) \(t=1h\)
\(s_1=?km\)
\(s_2=?km\)
b) \(s'=?km\)
a) Quãng đường xe thứ nhất đi được:
\(s_1=v_1t=54\cdot1=54\left(km\right)\)
Quãng đường xe thứ hai đi được:
\(s_2=v_2t=60\cdot1=60\left(km\right)\)
b) Khoảng cách của hai xe là:
\(s'=\left(s_1+s_2\right)-s_{AB}=\left(54+60\right)-30=84\left(km\right)\)
a, Hiệu vận tốc 2 xe: 60 - 50 = 10 (km/h)
Ô tô đi trước xe máy xuất phát: (8 - 7) x 50 = 50 (km)
Xe máy xuất phát cần thời gian đuổi kịp ô tô là: 50:10 = 5 (giờ)
b, Địa điểm gặp nhau cách A: 5 x 60 = 300 (km)
Xe ô tô đi trước 1 giờ đi được
\(50\times1=50\text{km}\)
Tốc độ chênh nhau:
\(60-50=10\text{km}/\text{h}\)
Thời gian xe máy đuổi kịp:
\(50:10=5\text{gi}ờ\)
Thời gian gặp nhau:
\(8h+5h=13h\)
Quãng đường gặp nhau:
60 . 5=300 km
Xe máy đuổi kịp ô tô lúc 13h (1 giờ chiều)
Nơi gặp cách A 300 km
\(\)