K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 12 2025

Thì phân đi

1 tháng 1
Lược đồ trí nhớ (Mental Map/Sketch Map) trong Địa lý chủ yếu được phân loại thành hai dạng chính dựa trên phạm vi và mục đích: Lược đồ trí nhớ đường đi (Route Map) (tập trung vào tuyến đường di chuyển, mốc quan trọng) và Lược đồ trí nhớ khu vực (Area Map) (mô tả tổng thể một địa phương/khu vực), phản ánh hiểu biết cá nhân về không gian sống, nơi đã đến hoặc chưa đến, giúp định hướng và sắp xếp thông tin địa lý.  1. Lược đồ Trí nhớ Đường đi (Route Map):
  • Mục đích: Định hướng di chuyển, mô tả hành trình từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc.
  • Đặc điểm: Tập trung vào các mốc quan trọng (nhà cửa, cây cối, ngã ba, sông, cầu), hướng đi và khoảng cách tương đối.
  • Ví dụ: Sơ đồ đường từ nhà đến trường, từ nhà ra chợ. 
2. Lược đồ Trí nhớ Khu vực (Area Map):
  • Mục đích: Thể hiện hiểu biết về một vùng địa lý, không gian xung quanh, hoặc nơi chưa từng đến.
  • Đặc điểm: Phác họa các địa điểm, đối tượng địa lý, mối quan hệ không gian trong một khu vực nhất định.
  • Ví dụ: Sơ đồ phác họa cảnh quan một khu phố, một công viên, hoặc vùng quê. 
Phân loại theo phạm vi trải nghiệm (Theo sách Địa lý 6):
  • Không gian xung quanh: Những nơi gần gũi, quen thuộc, ta thường xuyên đi qua.
  • Không gian rộng lớn hoặc nơi chưa đến: Vùng đất xa hơn, được tưởng tượng qua sách vở, truyền hình, hoặc lời kể. 
Mục đích sử dụng Lược đồ Trí nhớ:
  • Định hướng: Dễ dàng tìm đường và di chuyển.
  • Ghi nhớ: Củng cố kiến thức về địa lý.
  • Sắp xếp: Tổ chức thông tin không gian trong đầu.
  • Mô tả: Truyền đạt hiểu biết về địa điểm. 
5 tháng 11 2021

Ý nghĩa của lược đồ trí nhớ là:

A.định hướng di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng cách vẽ phác thảo tuyến đường đi.

B.hiểu thế giới xung quanh, sắp xếp không gian và thể hiện lại các đối tượng , phác họa hình ảnh của 1 địa điểm , hành trình hoặc vùng nào đó

C.cả A và B đều đúng

D.cả A và B đều sai

9 tháng 12 2023

Giải thích:

Để nêu tên và nơi phân bố các loại đất và khoáng sản trong tỉnh Quảng Nam, ta có thể tham khảo lược đồ tự nhiên của tỉnh này. Lược đồ tự nhiên tỉnh Quảng Nam cho chúng ta thông tin về địa hình, đất đai và tài nguyên tự nhiên của tỉnh.

 

Lời giải:

Theo lược đồ tự nhiên tỉnh Quảng Nam, các loại đất và khoáng sản phân bố như sau:

 

1. Đất phèn: Đất phèn phân bố chủ yếu ở các huyện miền núi phía Tây của tỉnh như Nam Giang, Tây Giang, Đông Giang, Phước Sơn, Hiệp Đức và Thăng Bình.

 

2. Đất phù sa: Đất phù sa phân bố ở các vùng ven biển và sông ngòi của tỉnh như Hội An, Tam Kỳ, Điện Bàn, Duy Xuyên và Quế Sơn.

 

3. Đất đỏ: Đất đỏ phân bố rải rác trên khắp tỉnh Quảng Nam, nhưng chủ yếu tập trung ở các huyện miền núi phía Đông như Nông Sơn, Đại Lộc, Đông Giang và Phước Sơn.

 

4. Đất sét: Đất sét phân bố ở các vùng sông ngòi và vùng ven biển của tỉnh như Tam Kỳ, Điện Bàn, Duy Xuyên và Quế Sơn.

 

Về khoáng sản, tỉnh Quảng Nam có nhiều loại khoáng sản như đá granit, đá vôi, đá cuội, đá cẩm thạch, đá bazan, đá cẩm thạch

14 tháng 11 2021

B

TRƯỜNG THCS Phan Tây HồLỚP : 6/ HỌ VÀ TÊN : KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I   MÔN : ĐỊA LÝ 6ĐIỂMLỜI PHÊPhần I: Trắc nghiệm (3đ) 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất: Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy: a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4 Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình...
Đọc tiếp

TRƯỜNG THCS Phan Tây Hồ

LỚP : 6/

HỌ VÀ TÊN :

KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I

 

MÔN : ĐỊA LÝ 6

ĐIỂM

LỜI PHÊ

Phần I: Trắc nghiệm (3đ)

1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất:

Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy:

a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4

Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình gì:

a. Hình bầu dục. b. Hình cầu c. Hình tròn. d. Hình vuông.

Câu 3 (0,5đ): Kí hiệu bản đồ gồm các loại:

a. Điểm, đường, diện tích b . Điểm,đường

c. Điểm, đường, hình học d. Điểm, đường, diện tích, hình học

2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,5đ): Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các …............................…........................................ được đưa lên bản đồ.

Câu 3 (3 điểm): Tỉ lệ bản đồ là gì?

Áp dụng:

a) Một bản đồ có tỉ lệ: 1: 200 000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

b) Một đoạn đường dài 150 km, thì trên bản đồ sẽ là bao nhiêu cm? Nếu bản đồ

có tỉ lệ 1: 1 000 000.

 

2
6 tháng 11 2016

1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất:

Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy:

a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4

Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình gì:

a. Hình bầu dục. b. Hình cầu c. Hình tròn. d. Hình vuông.

Câu 3 (0,5đ): Kí hiệu bản đồ gồm các loại:

a. Điểm, đường, diện tích b . Điểm,đường

c. Điểm, đường, hình học d. Điểm, đường, diện tích, hình học

2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,5đ): Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các …..........................điểm........................................ được đưa lên bản đồ.

 

14 tháng 11 2016

câu 1d

câu2b

câu3a

câu4đối tượng địa lý

KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN ĐỊA LÍNgày ….tháng 8 năm 2016I. Trắc nghiệm : chọn câu đúng nhất (3 điểm )1.Trái Đất đứng vị trí thứ mấy của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần ?A. 3 B. 4 C. 5 D. 22.Đường nối liền cực Bắc đến cực Nam trên quả Địa Cầu goi là gì ?A. Vĩ tuyến B. Kinh tuyến C. Vòng cực D.Xích Đạo3.Đường...
Đọc tiếp

KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN ĐỊA LÍ

Ngày ….tháng 8 năm 2016

I. Trắc nghiệm : chọn câu đúng nhất (3 điểm )

1.Trái Đất đứng vị trí thứ mấy của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần ?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

2.Đường nối liền cực Bắc đến cực Nam trên quả Địa Cầu goi là gì ?

A. Vĩ tuyến B. Kinh tuyến C. Vòng cực D.Xích Đạo

3.Đường tròn lớn nhất trên quả Địa Cầu vuông gốc với kinh tuyến gọi là gì ?

B. Vĩ tuyến B. Kinh tuyến C. .Xích Đạo D. Vòng cực

4. Điền vào (…..) cho thích hợp

a/ Muốn biết nội dung và ý nghĩa của bản đồ ta phải xem ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,

b/ Kí hiệu bản đồ rất đa dạng và có tinh qui ước được phân ra làm …….loại, gồm các loại kí hiệu điểm, kí hiệu ………………..kí hiệu…………………….

II. Tự luận ( 7 điểm )

1/ Định nghĩa Bản đồ là gì ?

2/ Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ?

@Hoàng Lê Bảo Ngọc @FAIRY TAIL @Đỗ Hương Giang HELP ME

6
6 tháng 11 2016

 

 

1.Trái Đất đứng vị trí thứ mấy của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần ?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

2.Đường nối liền cực Bắc đến cực Nam trên quả Địa Cầu goi là gì ?

A. Vĩ tuyến B. Kinh tuyến C. Vòng cực D.Xích Đạo

3.Đường tròn lớn nhất trên quả Địa Cầu vuông gốc với kinh tuyến gọi là gì ?

A. Vĩ tuyến B. Kinh tuyến C. .Xích Đạo D. Vòng cực

4. Điền vào (…..) cho thích hợp

a/ Muốn biết nội dung và ý nghĩa của bản đồ ta phải xem ,,,,BẢNG CHÚ GIẢI,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,

b/ Kí hiệu bản đồ rất đa dạng và có tinh qui ước được phân ra làm …3….loại, gồm các loại kí hiệu điểm, kí hiệu ……ĐƯỜNG…………..kí hiệu……DIÊN TÍCH……………….

II. Tự luận ( 7 điểm )

1/ Định nghĩa Bản đồ là gì ?

-Là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc 1 bộ phận của nó trên mặt phẳng theo các phương pháp toán học ,biểu hiện bằng các kí hiệu ,thể hiện sự vật ,hiện tượng địa lí.

2/ Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ?

-Kinh tuyến là những đg vong tròn nối liền từ cực bắc xuống cực nam

-Vĩ tuyến là những đg vòng tròn vuông góc vs các kinh tuyến

Chúc hok tốt nha!

6 tháng 11 2016

I. Trắc nghiệm : chọn câu đúng nhất (3 điểm )

1.Trái Đất đứng vị trí thứ mấy của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần ?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

2.Đường nối liền cực Bắc đến cực Nam trên quả Địa Cầu goi là gì ?

A. Vĩ tuyến B. Kinh tuyến C. Vòng cực D.Xích Đạo

3.Đường tròn lớn nhất trên quả Địa Cầu vuông gốc với kinh tuyến gọi là gì ?

B. Vĩ tuyến B. Kinh tuyến C. .Xích Đạo D. Vòng cực

4. Điền vào (…..) cho thích hợp

a/ Muốn biết nội dung và ý nghĩa của bản đồ ta phải xem CHÚ THÍCH

b/ Kí hiệu bản đồ rất đa dạng và có tinh qui ước được phân ra làm 3 loại, gồm các loại kí hiệu điểm, kí hiệu ĐƯỜNG kí hiệu DIỆN TÍCH

 

Câu 1: a) Trên bề mặt trái đất có mấy loại khối khí ? Kể tên và cho biết sự phân bố và đặc điểm của các loại khối khí đó.b) Về mùa đông, khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ta ?Câu 2:a) Trên trái đất có mấy đới khí hậu ? Trình bày vị trí và đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới.b) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào ? Loại gió thổi thường xuyên ở nước ta là...
Đọc tiếp

Câu 1:

a) Trên bề mặt trái đất có mấy loại khối khí ? Kể tên và cho biết sự phân bố và đặc điểm của các loại khối khí đó.

b) Về mùa đông, khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ta ?

Câu 2:

a) Trên trái đất có mấy đới khí hậu ? Trình bày vị trí và đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới.

b) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào ? Loại gió thổi thường xuyên ở nước ta là gì?

Câu 3

a) Đất (thổ nhưỡng) gồm mấy thành phần chính ? Trình bày đặc điểm các thành phần của đất

b) Cho biết cách cải tạo độ phì trong sản xuất nông nghiệp ?

Câu 4:

a) Phân biệt sông và hồ ? Hãy kể tên một số sông, hồ ở Điện Biên và nói rõ vai trò của chúng

b) Nhận biết mức độ ô nhiểm môi trường nước sông ở địa phương mình và nêu rõ nguyên nhân ô nhiễm và biện pháp bảo vệ.

Câu 5: Trình bày quá trình tạo thành mây mưa ?

Câu 6:

a) Phân biệt thời tiết và khí hậu

b) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào ? Có lượng nước mưa trung bình khoảng bao nhiêu (mm)

5
1 tháng 8 2016

Câu 1:

a)

- Trên bề mặt Trái Đất có 4 loại khối khí.

    + Khối khí nóng. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.

    + Khối khí lạnh. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.

    + Khối khí đại dương. Đặc điểm: hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.

    + Khối khí lục địaĐặc điểm: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.

b) Về mùa đông, khối khí lạnh thường tràn xuống miền bắc nước ta.

4 tháng 4 2017

Câu 2:

a, Trên Trái đất có 3 đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới.

*Đặc điểm, vị trí của đới nhiệt đới:

+Vị trí; chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.

+Góc chiếu sáng của Mặt Trời lớn.

+Thời gian chiếu sáng trong năm; chênh nhau ít.

+Nhiệt độ: nóng quanh năm

+Lượng mưa: 1000mm-2000mm

+ Gió: Tín Phong

b, -Việt Nam thuộc đới nóng (nhiệt đới)

-Gió thổi ở nước ta là gió Lào (mk ko chắc lắm, thấy trên mạng ghi vậy)

Chúc bạn học tốt!!!!vuihahaok

5 tháng 5 2016

 1. Gió Tây ôn đới: 
- Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đối vĩ độ * 
- Thời gian hoạt động: quanh năm. 
- Hướng tây là chủ yếu. 
- Tính chất của gió: ẩm, đem mưa nhiều 

2. Gió mậu dịch: 

- Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao cận chí tuyến về khu vực áp thấp Xđạo. 
- Thời gian hoạt động: quanh năm. 
- Hướng : Đông Bắc (Bán cầu bắc) Đông Nam (Bán cầu nam). 
- Tính chất của gió: Khô, ít mưa . 

3. Gió Mùa: 

- Là loại gió thổi 2 mùa ngược hướng nhau với tính chất khác nhau. 
- Loại gió này không có tính vành đai. 
- Thường có ở đới nóng ( Ấn Độ, ĐNA…) và phía Đông các lục địa thuộc vĩ độ trung bình như Đông Á , Đông nam Hoa Kỳ… 
- Có 2 loại gió mùa: 
+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa 2 bán cầu( vùng nhiệt đới). 

4. Gió địa phương: 

a. Gió đất, gió biển: 
- Hình thành ở vùng bờ biển. 
- Thay đổi hướng theo ngày và đêm. 
- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm thì ngược lại. 
b. Gió Phơn: 
- Là loại gió biến tính khi vượt qua núi trở nên khô và nóng. 

5 tháng 5 2016

cảm ơn rất nhiều.Nhưng còn câu nữa ở bài 24 giúp em nhé :)
 

10 tháng 11 2021

 Bảng chú giải thường được bố trí ở khu vực dưới hoặc khu vực trống trên bản đồ. - Khi đọc bản đồ, ta cần phải đọc bảng chú giải và hiểu được ý nghĩa của các kí hiệu trước khi đọc nội dung bản đồ.

10 tháng 11 2021

Bảng chú giải thường được bố trí ở khu vực dưới hoặc khu vực trống trên bản đồ. ok chưa ?

=))

8 tháng 5 2023
Tên nhóm đấtĐới khí hậu
1.đ pốt dônđới ôn hòa
2.đ xám hoang mạc và bán hoang mạcđới nóng
3.đ đen thảo nguyên ôn đớiđới ôn hòa
4.đ vàng nhiệt đớiđới nóng
5.đ kháccó ở 3 đới
  

 

 

 

13 tháng 3 2017

-Các dòng biển lạnh đều xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp

- Các dòng biển nóng đều xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao

5 tháng 5 2021

hi