Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài giải:
2/ Tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp và nhà nước đế chế ở La Mã có sự khác nhau:
| Nhà nước thành bang ở Hy Lạp | Nhà nước đế chế ở La Mã | |
| Đặc điểm hình thành | - Nhà nước Hy Lạp cổ đại xuất hiện dưới danh những quốc gia thành bang (polis) đọc lập về kinh tế, chính trị, lực lượng vũ trang và luật lệ riêng. - Không có nhu cầu hợp nhất hay sáng lập thành một quốc gia thống nhất | - Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước La Mã gắn liền với các cuộ chiến tranh xâm lược và bảo vệ lãnh thổ, cướp bóc và nô dịch các dân tộc khác. |
| Tổ chức nhà nước | - Đứng đầu là vua (không nắm toàn bộ quyền hành). Tiêu biểu là tổ chức Nhà nước thành bang A-ten: - Đại hội nhân dân: + Gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên + Có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước - Đại hội nhân dân bầu ra: + Hội đồng 500 người + Tòa án 6000 người + Hội đồng 10 tư lệnh | - Đứng đầu là Hoàng đế - Đại hội công dân, gồm: + Đại hội Xăng tu ri: Là đại hội tổ chức theo đơn vị quân đội của các đẳng cấp. CÓ quyền hành lớn. + Đại hội nhân dân: Mọi công dân La Mã đến tuổi trưởng thành đều được tham gia. Tuy nhiên sự dân chủ này chỉ mang tính hình thức. - Viện nguyên lão: Là cơ quan quyền lực của nhà nước, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, gồm các quý tộc giàu sang, có thể lực. Cơ quan hành pháp bao gồm 2 hội đồng Hội đồng chấp chính và Hội đồng quan án đều do Đại hội Xăng tu ri bầu ra và hoạt động có nhiệm kỳ. - Viện giám sát: Do Hội đồng nhân dân bầu ra để bảo vệ quyền lợi cho giới bình dân. Tuy vậy, quyền lực của Viện giám sát rất hạn chế. → Thể hiện sâu sắc tính chất quý tộc của nền cộng hòa La Mã. Đó là chính thể Cộng hòa quý tộc chủ nô |
| Hình thức nhà nước | Hai hình thức chính thể cộng hòa (cộng hòa quý tộc chủ nô và cộng hòa dân chủ chủ nô) | Hình thức cộng hòa quý tộc chủ nô -> chính thể nhà nước quân chủ chuyên chế (cuối TK II) |
| Nguồn luật | - Các đạo luật do Hội nghị công dân thông qua - Những tập quán bất thành văn | - Các quyết định của các hoàng đế La Mã, các quyết định của lực cao nhất (viện nguyên lão), các quyết định của tòa án. - Các tập quán pháp - Văn bản pháp luật – là sản phẩm của hoạt động hệ thống hóa pháp luật. → Nguồn luật rất phong phú, |
Câu 1 : Vào cuối thời nguyên thủy, cư dân ở lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rat và Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc... ngày càng đông. Đất ven sông vừa màu mỡ, vừa dễ trồng trọt. Nghề nông trồng lúa ngày càng phát triển và trở thành ngành kinh tế chính. Người ta cũng biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh, máng dẫn nước vào ruộng. Nhờ thế, con người có thể thu hoạch lúa ổn định hằng năm. Lúa gạo ngày càng nhiều. Trong xã hội bắt đầu xuất hiện kẻ giàu, người nghèo. Nhà nước ra đời. Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN, những quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên đã hình thành ở Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay. Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người.
Câu 2: Ở phương Đông nô lệ hầu hạ .
Ở phương Tây đa số nô lệ làm việc cực nhọc , bị đối sử tàn bạo .
Câu 3: 
được chia ra các chức cao thấp lãnh đạo các cấp dưới .
- Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn đầu (Người tối cổ): Con người sống thành bầy đàn từ 5-7 gia đình, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
- Giai đoạn sau (Người tinh khôn): Xã hội phát triển thành thị tộc, bộ lạc. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống, đứng đầu là tộc trưởng. Bộ lạc gồm nhiều thị tộc cùng chung một địa bàn sinh sống, đứng đầu là tù trưởng.
- Lý do loài người luôn tiến hóa:
- Nhờ lao động: Lao động giúp con người kiếm thức ăn và tìm kiếm nơi trú ẩn, từ đó đôi tay trở nên khéo léo hơn.
- Nhờ nhu cầu cải tiến công cụ: Nhu cầu tăng năng suất lao động đã thúc đẩy con người sáng tạo ra các công cụ lao động mới, dần tiến bộ hơn.
- Nhờ sự phát triển tư duy: Quá trình lao động và chế tạo công cụ đã góp phần quan trọng vào việc kích thích sự phát triển tư duy sáng tạo của con người.
Đặc điểm | Quốc gia cổ đại phương Đông | Quốc gia cổ đại phương Tây |
|---|---|---|
Hình thành | Hình thành trên lưu vực các con sông lớn (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn, Hằng, Hoàng Hà). | Hình thành tại các thành bang độc lập ở khu vực Địa Trung Hải (Hy Lạp, La Mã). |
Kinh tế | Chủ yếu dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước, cần hệ thống thủy lợi lớn. | Kinh tế đa dạng hơn: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp (đặc biệt ở Hy Lạp, La Mã). |
Xã hội | Xã hội phân chia giai cấp sâu sắc, tầng lớp thống trị có quyền lực tuyệt đối. | Xã hội có sự phát triển hơn về chính trị, xuất hiện chế độ cộng hòa, dân chủ, tuy nhiên vẫn còn chế độ chiếm hữu nô lệ. |
- Những thành tựu tiêu biểu:
- Chữ viết: Chữ tượng hình, chữ biểu tượng, chữ cái.
- Chữ số: Hệ đếm, chữ số La Mã, chữ số Ả Rập.
- Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, đền Parthenon ở Hy Lạp.
- Tôn giáo: Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo.
- Các lĩnh vực khác: Lịch, thiên văn học, toán học, y học, triết học.
- **Các kì
+ Có đường bờ biển dài, có nhiều đảo, nhiều vũng vịnh tạo điều kiện phát triển thương nghiệp, giao thương hàng hóa khắp nơi.
+ Có nhiều khoáng sản, trong lòng đất chứa nhiều đồng chì thúc đẩy phát triển các ngành thủ công nghiệp
Tham khro
Điểm giống về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp cổ đại và La Mã cổ đại:
+ Có đường bờ biển dài, có nhiều đảo, nhiều vũng vịnh tạo điều kiện phát triển thương nghiệp, giao thương hàng hóa khắp nơi.
+ Có nhiều khoáng sản, trong lòng đất chứa nhiều đồng chì thúc đẩy phát triển các ngành thủ công nghiệp
Giữa La Mã và Hy Lạp tồn tại nhiều điểm khác biệt vì họ là hai quốc gia khác nhau với hai nền văn minh khác nhau. Tuy nhiên, kể từ khi nền văn minh La Mã ra đời sau nền văn minh Hy Lạp, có thể thấy rằng nền văn minh La Mã có một số phẩm chất Hy Lạp. Ví dụ, xem xét tất cả các thần thoại mà họ chia sẻ, đặc biệt là xem xét các vị thần. Họ có những vị thần khác nhau, sự thật. Tuy nhiên, những vị thần này có trách nhiệm tương tự. Ngoài ra, bạn sẽ thấy rằng đối với mỗi vị thần trong một nền văn minh thì có một vị thần bình đẳng trong nền văn minh khác. Ví dụ, Aphrodite là Nữ thần tình yêu trong thần thoại Hy Lạp. Trong thần thoại La Mã, đó là thần Vệ nữ.
Loại hình nhà nước
Nhà nước
thành bang
(nhiều tiểu quốc nhỏ)
Nhà nước
đế chế
La Mã
Tính chất chính quyền
Mỗi thành bang có chính quyền độc lập riêng, tự quản
Tập trung quyền lực dưới một chính quyền thống nhất rộng lớn
Vai trò quyền lực cao nhất
Đại hội nhân dân
(người dân tự quyết) — biểu hiện nền
dân chủ
Hoàng đế
nắm quyền lực tối cao (từ năm 27 TCN)
Sự thay đổi thể chế theo thời gian
Ít có thay đổi lớn trong thời kỳ cổ đại (duy trì dân chủ tại các thành bang tiêu biểu như A-ten)
Có
sự thay đổi rõ rệt
: từ
cộng hòa
sang
đế chế
(quân chủ đứng đầu) — từ cuối thế kỉ I TCN đến thế kỉ V CN