Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án D
Ta có : X + 0,3 mol HCl phản ứng vừa đủ 0,5 mol NaOH → nX = 0,2 mol
X + 0,3 mol HCl + 0,5 mol NaOH → muối của X + 0,3 mol NaCl + 0,5 mol H2O
→ muối của X = 39,75 - 0,3 × 58,5 = 22,2 gam
→ Mmuối X = 22,2 : 0,2 = 111 → MX = 111 - 22 = 89
→ X : H2NC2H4COOH
Chọn đáp án A
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
n N a O H = 0,52 mol; n H C l = 0,08 mol ⇒ ∑ n a m i n o a x i t = 0,52 – 0,08 = 0,44 mol.
☆ quy đốt 0,22 mol đipeptit E 2 cần 2,22 mol O 2 (đốt G, E đều cần cùng lượng O 2 ).
⇒ n C O 2 = n H 2 O = (0,22 × 3 + 2,22 × 2) ÷ 3 = 1,7 mol ⇒ m E 2 = 40,52 gam.
☆ 0,22 mol E 2 + 0,52 mol NaOH + 0,08 mol HCl → m gam muối G + (0,22 + 0,08) mol H 2 O .
⇒ BTKL có m = 40,52 + 0,52 × 40 + 0,08 × 36,5 – 0,3 × 18 = 58,84 gam → Chọn A. ♥
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
n N a O H d ư = n H C l = 0,08 mol. Quy muối trong G về C 2 H 4 N O 2 N a , C H 2 , NaCl.
⇒ n C 2 H 4 N O 2 N a = n N a O H p h ả n ứ n g = 0,65 × 0,8 – 0,08 = 0,44 mol. Do NaCl không bị đốt.
⇒ n O 2 = 2,25. n C 2 H 4 N O 2 N a + 1,5. n C H 2 ⇒ n C H 2 = (2,22 – 2,25 × 0,44) ÷ 1,5 = 0,82 mol.
⇒ G gồm 0,44 mol C 2 H 4 N O 2 N a ; 0,82 mol C H 2 và 0,08 mol NaCl.
⇒ m = 0,44 × 97 + 0,82 × 14 + 0,08 × 58,5 = 58,84 gam
Đáp án B
Gọi công thức của amino axit là: ( H 2 N ) x R ( C O O H ) y
Ta có:

![]()
![]()
Mặt khác ta có:
![]()
→ n N a O H = n - C O O H = 0 , 06 m o l < n N a O H (đề)
→ NaOH dư
→ n H 2 O = n N a O H ( P U ) = 0 , 06 m o l
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m
=
m
X
+
m
N
a
O
H
-
m
H
2
O
=
7
,
1
(
g
)
Đáp án A
10,36 gX + 0,12 mol HCl → X có 0,12 mol NH2→ mN(X) = 1,68 g → mO(X) =1,68:7.16 = 3,84 g
nO =0,24 mol → nCOOH = 0,24 :2 =0,12 mol
X chứa 0,12 mol COOH + 0,15 mol NaOH → 0,12 mol H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mX +mNaOH = mrắn + mH2O → mrắn = 10,36 + 0,15.40-0,12.18=14,2
Đáp án A
Chú ý:
Sai lầm và chú ý:
Trong rắn thu được có cả muối và NaOH
10 , 36 g X + 0 , 12 m o l H C l → X c ó 0 , 12 m o l N H 2
→ m N ( X ) = 1 , 68 g a m → m O ( X ) = 1 , 68 7 .16 = 3 , 84 g a m
n O = 0 , 24 m o l → n C O O H = 0 , 24 : 2 = 0 , 12 m o l
X chứa 0,12 mol COOH + 0,15 mol NaOH → 0 , 12 m o l H 2 O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
m X + m N a O H = m r a n + m H 2 O → m r a n = 10 , 36 + 0 , 15.40 − 0 , 12.18 = 14 , 2 g a m
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án D.
Ta có: mO : mN = 16 : 7
⇒ nO : nN = 1 : 0,5.
⇒ Hỗn hợp X đã cho có hai nhóm ∑n–COOH = ∑n–NH2.
⇒ nNaOH phản ứng = nHCl = 0,12 mol
⇒ nH2O tạo thành = 0,12 mol
⇒ BTKL ta có m = 10,36 + 0,25 x 40 – 0,12 x 18 = 18,2 gam.
Ta có: mO : mN = 16 : 7 ⇒ nO : nN = 1 : 0,5.
⇒ Hỗn hợp X đã cho có hai nhóm ∑n–COOH = ∑n–NH2.
⇒ nNaOH phản ứng = nHCl = 0,12 mol ⇒ nH2O tạo thành = 0,12 mol
Chọn A
nNaOH=0,65×1=0,65moln sub cap N a cap O cap H end-sub equals 0 comma 65 cross 1 equals 0 comma 65 mol𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=0,65×1=0,65mol Khi cho X vào dung dịch HCl, sau đó cho hỗn hợp tác dụng với NaOH vừa đủ, bản chất của quá trình là cả X và HCl đều phản ứng với NaOH. Vì X chứa một nhóm −NH2negative cap N cap H sub 2−𝑁𝐻2 và một nhóm −COOHnegative cap C cap O cap O cap H−𝐶𝑂𝑂𝐻, ta có:
nNaOH=nX+nHCl=0,65moln sub cap N a cap O cap H end-sub equals n sub cap X plus n sub cap H cap C l end-sub equals 0 comma 65 mol𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑛𝑋+𝑛𝐻𝐶𝑙=0,65mol Theo định luật bảo toàn khối lượng cho toàn bộ quá trình:
mX+mHCl+mNaOH=mcht rn+mH2Om sub cap X plus m sub cap H cap C l end-sub plus m sub cap N a cap O cap H end-sub equals m sub cht rn end-sub plus m sub cap H sub 2 cap O end-sub𝑚𝑋+𝑚𝐻𝐶𝑙+𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻=𝑚chtrn+𝑚𝐻2𝑂Trong đó, số mol nước sinh ra bằng số mol NaOH phản ứng: nH2O=nNaOH=0,65moln sub cap H sub 2 cap O end-sub equals n sub cap N a cap O cap H end-sub equals 0 comma 65 mol𝑛𝐻2𝑂=𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=0,65mol. Bước 2: Tìm số mol của amino acid X Thay các giá trị vào phương trình bảo toàn khối lượng:
13,35+nHCl×36,5+0,65×40=45,9+0,65×1813 comma 35 plus n sub cap H cap C l end-sub cross 36 comma 5 plus 0 comma 65 cross 40 equals 45 comma 9 plus 0 comma 65 cross 1813,35+𝑛𝐻𝐶𝑙×36,5+0,65×40=45,9+0,65×18 13,35+36,5×nHCl+26=45,9+11,713 comma 35 plus 36 comma 5 cross n sub cap H cap C l end-sub plus 26 equals 45 comma 9 plus 11 comma 713,35+36,5×𝑛𝐻𝐶𝑙+26=45,9+11,7 36,5×nHCl+39,35=57,636 comma 5 cross n sub cap H cap C l end-sub plus 39 comma 35 equals 57 comma 636,5×𝑛𝐻𝐶𝑙+39,35=57,6 36,5×nHCl=18,25⇒nHCl=0,5mol36 comma 5 cross n sub cap H cap C l end-sub equals 18 comma 25 implies n sub cap H cap C l end-sub equals 0 comma 5 mol36,5×𝑛𝐻𝐶𝑙=18,25⇒𝑛𝐻𝐶𝑙=0,5mol Dựa vào tổng số mol NaOH:
nX=0,65−0,5=0,15moln sub cap X equals 0 comma 65 minus 0 comma 5 equals 0 comma 15 mol𝑛𝑋=0,65−0,5=0,15mol Bước 3: Xác định công thức phân tử của X Phân tử khối của amino acid X là:
MX=13,350,15=89g/molcap M sub cap X equals the fraction with numerator 13 comma 35 and denominator 0 comma 15 end-fraction equals 89 g/mol𝑀𝑋=13,350,15=89g/mol Đặt công thức của X là H2N−R−COOHcap H sub 2 cap N minus cap R minus cap C cap O cap O cap H𝐻2𝑁−𝑅−𝐶𝑂𝑂𝐻. Ta có:
16+R+45=89⇒R=28(ng vi gc−C2H4−)16 plus cap R plus 45 equals 89 implies cap R equals 28 (ng vi gc minus cap C sub 2 cap H sub 4 minus )16+𝑅+45=89⇒𝑅=28(ngvigc−𝐶2𝐻4−)Công thức phân tử của X là C3H7NO2cap C sub 3 cap H sub 7 cap N cap O sub 2𝐶3𝐻7𝑁𝑂2 (Alanine hoặc đồng phân). Đáp án: C3H7NO2cap C sub 3 cap H sub 7 cap N cap O sub 2𝐶3𝐻7𝑁𝑂2 Đang tạo đường liên kết công khai...
33333333333333333333333333333333333333333333333333333444444444444444444444444444444444444444444444444444445555555555555555555555555555555555555555555555566666666666666666666666666666666666666666666666666666667777777777777777777777777777777777777777777777788888888888888888888888888888888888888888888888888999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999999900000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000