K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 12 2025

trả lời
Dương Thị Ngọc Thúy

có có cả truyện les mà

20 tháng 12 2016

tại sao lại qui chụp nặng nề thế, cuộc pv ở hà nội vừa r có tới 85% hs k bit quang trung là ai, k lẽ họ vong bản,mất gốc? nhiu sv mỹ k bit lich su mỹ k lẽ ho k yeu nuoc mỹ ? ....

Câu 1: Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các sự vật, hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định. Triết học gọi đó là gì? B6 A. Phủ định biện chứng. B. Phủ định của phủ định. C. Phủ định sạch trơn. D. Phủ định siêu...
Đọc tiếp

Câu 1: Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các sự vật, hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định. Triết học gọi đó là gì? B6

A. Phủ định biện chứng.

B. Phủ định của phủ định.

C. Phủ định sạch trơn.

D. Phủ định siêu hình.

Câu 2: Theo quan điểm triết học Mác - Lênin phát triển là quá trình diễn ra theo đường

A. tròn đồng tâm.

B. thẳng tắp.

C. tròn khép kín.

D. xoắn ốc.

Câu 3: Điều nào dưới đây không phải là đặc trưng của phủ định siêu hình ?

A. Do sự tác động can thiệp từ bên ngoài.

B. Nguyên nhân của sự phủ định là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng.

C. Xóa bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

D. Cản trở sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

Câu 4: Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do đâu?

A. Tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng. B. Bản thân sự vật, hiện tượng.

C. Từ bên trong sự vật, hiện tượng. D. Sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

Câu 5: Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do đâu?

A. Xóa bỏ sự vật, hiện tượng nào đó. B. Sự vật, hiện tượng mới xuất hiện.

C. Sự phát triển của bản thân sự vật. D. Tác động, cản trở từ bên ngoài.

Câu 6: Khuynh hướng tất yếu của qúa trình phát triển là gì ?

A. Một chế độ xã hội mới sẽ ra đời. B. Cái cũ sẽ bị tiêu diệt, xóa bỏ.

C. Xã hội công bằng dân chủ văn minh. D. Cái tiến bộ thay thế cái lạc hâu.

Câu 7: Xét từ góc độ Triết học, phủ định được hiểu là gì ?

A. Bỏ qua một sự vật nào đó. B. Xóa bỏ một sự vật nào đó.

C. Phủ nhận một điều gì đó. D. Bác bỏ một điều gì đó.

Câu 8: Sự phát triển được biểu thị bằng con đường nào?

A. Đường thẳng B. Đường tròn. C. Mũi tên đi lên D. Đường trôn ốc.

Câu 9: Quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng không diễn ra đơn giản thẳng tắp, mà diễn ra một cách quanh co phức tạp, đôi khi

A. có sự thay đổi đột ngột. B. có bước thụt lùi tạm thời.

C. có bước phát triển nhảy vọt. D. có thể kết thúc dễ dàng.

Câu 10: Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự phát triển?

A. Thiếu kiên trì, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.

B. Cố gắng vượt khó, ra sức học tập tích lũy kiến thức.

C. Rèn luyện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

D. Không ngừng học tập để tránh tụt hậu.

Câu 11: Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản nào dưới đây?

A. Kế thừa và phổ biến. B. Khách quan và phổ biến.

C. Khách quan và kế thừa. D. Kế thừa và phát triển.

Bài 7

Câu 12: Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về đặc điểm nào ?

A. Bên trong của sự vật. B. Bên trên của sự vật.

C. Bên ngoài của sự vật. D. Bên dưới của sự vật.

Câu 13. Nhận thức lí tính giúp con người nhận thức được những đặc điểm nào?

A. Bên ngoài của sự vật hiện tượng. B. Phiến diện của sự vật hiện tượng.

C. Bên trong, bản chất của sự vật hiện tượng. D. Cốt lõi của sự vật hiện tượng.

Câu 14: Thực tiễn là những hoạt động vật chất có mục đính mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm để làm gì ?

A. Cải tạo tự nhiên và xã hội. B. Tạo ra của cải vật chất.

C. Tạo ra đời sống tinh thần. D. Cải tạo đời sống xã hội.

Câu 15: Chân lí là những tri thức đúng đắn và được làm gì bởi thực tiễn ?

A. Tác động. B. Vận dụng. C. Phản ánh. D. Kiểm tra.

Câu 16: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nào ?

A. Nhiều người quan tâm. B. Mọi người công nhận.

C. Vận dụng vào thực tiễn. D. Đưa vào sách vở.

Câu 17: Hoạt động thực tiễn có mấy hình thức cơ bản?

A . 3 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 18: Quá trình nhận thức diễn ra rất phức tạp gồm mấy giai đoạn?

A. Một giai đoạn. B. Hai giai đoạn. C. Ba giai đoạn. D. Bốn giai đoạn.

Câu 19: Nhận thức là quá trình

A . sao chép. B. phản ánh. C. lưu lại. D. hồi tưởng.

Câu 20: Theo em, việc làm nào sau đây là vì con người ?

A. Thải khí độc gây hiệu ứng nhà kính. B.Chặt rừng phòng hộ.

C. Tiêm chủng cho trẻ em. D. Buôn bán ma túy.

Câu 21: Mọi hiểu biết của con người đều gắn liền với điều gì dưới đây?

A. Thực tế. B. Nhận thức. C. Cuộc sống. D. Thực tiễn.

Câu 22: Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng vào bộ óc con người để tạo nên sự hiểu biết về chúng được gọi là gì?

A. Nhận biết. B. Nhận thức cảm tính. C. Nhận thức. D. Nhận thức lý tính.

Câu 23: Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động của con người mang tính chất như thế nào sau đây ?

A. Đặc trưng tiêu biểu. B. Đặc thù. C. Đặc trưng riêng. D. Đặc trưng.

Câu 24: Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây của sự vật, hiện tượng?

A. Đặc điểm bên ngoài.

B. Đặc điểm cơ bản.

C. Đặc điểm bên trong.

D. Đặc điểm chủ yếu.

Câu 25: “ Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông ”. Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

A. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

B. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

C. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

D. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Câu 26: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí?

A. Con hơn cha là nhà có phúc.

B. Cá không ăn muối cá ươn.

C. Ăn vóc học hay.

D. Học thày không tày học bạn.

Bài 9

Câu 27: Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện là mục tiêu cao cả của xã hội nào dưới đây ?

A. Xã hội nguyên thủy. B. Xã hội phong kiến.

C. Chủ nghĩa xã hội. D. Chủ nghĩa tư bản.

Câu 28: Lịch sử loài người được hình thành khi con người biết

A. ăn chín, uống sôi. B. sử dụng cung tên.

C. biết làm nhà để ở. D. chế tạo công cụ lao động.

Câu 29. Nhờ biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động con người đã sáng tạo ra được những gì?

A. Lịch sử của mình. B. Mọi thứ. C. Các thời đại. D. Các sản phẩm.

Câu 30. Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị nào sau đây?

A. Vật chất to lớn của xã hội. B. Kinh tế, văn hóa của xã hội.

C. Văn hóa, tinh thần của xã hội. D. Vật chất và tinh thàn của xã hội.

Câu 31. Khi con người đầu tiên xuất hiện thì

A. lịch sử xã hội chưa bắt đầu. B. lịch sử xã hội cũng bắt đầu hình thành.

C. lịch sử xã hội đã phát triển. D. lịch sử loài người sắp diễn ra.

Câu 32: Tại sao con người phải lao động để tạo ra của cải vật chất?

A. Để tồn tại và phát triển. B. Để làm giầu.

C. Để sống tốt hơn. D. Để thông minh hơn.

Câu 33: Đặc trưng nào dưới đây là riêng chỉ có ở con người?

A. Sản xuất của cải vật chất. B. Có phản xạ với môi trường xung quanh.

C. Có phản ứng với môi trường xung quanh. D. Có phản xạ với môi trường bên ngoài.

Câu 34: Đối với con người, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động như thế nào?

A. Đặc trưng. B. Đặc thù. C. Đặc trưng riêng. D. Đặc trưng tiêu biểu.

Câu 35: Trong các cuộc cách mạng xã hội, con người chính là?

A. Lực lượng nòng cốt. B. Mục tiêu chính. C. Động lực. D. Mục đích lớn nhất.

Bài 10

Câu 36: Đạo đức là hệ thống nào dưới đay, mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội?

A. Các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

B. Các hành vi, việc làm mẫu mực.

C. Các quan niệm, quan điểm xã hội.

D. Các nề nếp, thói quen của cộng đồng.

Câu 37: Để điều chỉnh hành vi của con người, đạo đức được coi là một

A. con đường.

B. phương thức.

C. cách thức.

D. phương pháp.

Bài 11

Câu 38: Trên đường đi học về, bạn H nhặt được chiếc ví tiền và biết của người hàng xóm là anh K. Các bạn đi cùng H bàn với nhau: Bạn Q thì bảo trả lại cho anh K, còn bạn L và T thì bảo chia tiền để đi chơi game. Sau một lúc suy nghĩ, bạn H đã quyết định đem ví tiền trả lại cho người đánh rơi. Hành vi của ai sau đây thể hiện trạng thái thanh thản của lương tâm?

A. Bạn Q và L.

B. Bạn H và Q.

C. Bạn L và T.

D. Bạn H và L.

Câu 39: Theo quan điểm đạo đức học: cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần được gọi là gì?

A. Lương tâm.

B. Hạnh phúc.

C. Danh dự.

D. Nhân phẩm.

Câu 40: Sau trận thắng U23 Qatar kịch tính của các học trò HLV Park Hang-seo, người hâm mộ ở quê nhà Việt Nam lại được một lần vỡ òa sung sướng tràn ra đường hò hét ăn mừng, nhiều người đã phải bật khóc (tối 23/1/2018). Cảm xúc, hành động của người hâm mộ bóng đá Việt Nam qua thông tin trên là biểu hiện của điều gì dưới đây?

A. Lòng tự trọng.

B. Hạnh phúc.

C. Danh dự.

D. Nghĩa vụ công dân.

0
Phiên bản dưới đây đã được trau chuốt về ngôn ngữ, sắp xếp lại bố cục để tăng tính hấp dẫn và đảm bảo độ dài khoảng trên 300 chữ: Đền Đuổm: Nơi Ghi Dấu Công Trạng Phò Mã Dương Tự Minh Tọa lạc uy nghiêm dưới chân núi Đuổm hùng vĩ, thuộc xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, Đền Đuổm không chỉ là một danh thắng mà còn là một di tích lịch sử quốc gia mang...
Đọc tiếp

Phiên bản dưới đây đã được trau chuốt về ngôn ngữ, sắp xếp lại bố cục để tăng tính hấp dẫn và đảm bảo độ dài khoảng trên 300 chữ: Đền Đuổm: Nơi Ghi Dấu Công Trạng Phò Mã Dương Tự Minh Tọa lạc uy nghiêm dưới chân núi Đuổm hùng vĩ, thuộc xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, Đền Đuổm không chỉ là một danh thắng mà còn là một di tích lịch sử quốc gia mang đậm dấu ấn hào hùng của dân tộc. Ngôi đền cổ kính này, được khởi dựng từ khoảng thế kỷ XII, là nơi thờ phụng vị anh hùng Dương Tự Minh—một thủ lĩnh tài ba của người Tày dưới triều đại nhà Lý. Công lao của ông Dương Tự Minh mãi mãi được sử sách ghi danh. Ông không chỉ nổi tiếng với khả năng bảo vệ vững chắc biên cương phía Bắc Đại Việt, mà còn có công lớn trong việc khai khẩn đất đai và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Nhờ những cống hiến hiển hách đó, ông được nhà Lý ban sắc phong "Uy viễn đôn Cao Sơn quảng độ chi thần". Vinh dự lớn hơn cả là việc ông được hai đời vua Lý gả liền hai công chúa là Diên Bình và Thiều Dung, trở thành Phò mã danh giá, được triều đình trọng vọng. Kiến Trúc Tam Cấp và Sức Hút Tâm Linh Kiến trúc của Đền Đuổm mang phong cách truyền thống với lối tam cấp độc đáo, tựa lưng vào sườn núi, hòa quyện tuyệt vời với cảnh sắc thiên nhiên. Quần thể đền được phân chia rõ ràng: Đền Hạ là nơi thờ hai vị công chúa Diên Bình và Thiều Dung; Đền Trung đặt bàn thờ danh tướng Dương Tự Minh, vị nhân thần chính của đền; và Đền Thượng thờ thân mẫu của ông. Trải qua bao thăng trầm thời gian và nhiều lần trùng tu, ngôi đền vẫn kiên cường giữ được vẻ đẹp cổ kính, trang nghiêm, tạo nên một không gian linh thiêng, tĩnh lặng. Lễ Hội Đền Đuổm: Nét Đẹp Truyền Thống Cứ vào ngày mùng 6 tháng Giêng Âm lịch hàng năm, Lễ hội Đền Đuổm lại tưng bừng khai hội, thu hút hàng vạn du khách và người dân thập phương. Lễ hội không chỉ là dịp để tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến vị tướng kiệt xuất Dương Tự Minh mà còn là không gian sống động để bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Các nghi thức như rước đuốc, rước nước thiêng liêng, cùng với các trò chơi dân gian đặc sắc đã tạo nên một bức tranh văn hóa độc đáo, trang nghiêm mà vẫn rộn ràng. Với những giá trị sâu sắc về lịch sử và văn hóa, Đền Đuổm đã được công nhận là Di tích Quốc gia từ năm 1993, và Lễ hội Đền Đuổm được vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào năm 2017. Sự công nhận này khẳng định vị thế đặc biệt của Đền Đuổm trong dòng chảy văn hóa - lịch sử của đất nước.

1

Bn muốn hỏi chi

18 tháng 9 2025

đùa à

không thể dịch đc :

vì không có nghĩa

1 tháng 4 2017

Trong bài có câu: Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần của Xã hội.
Vậy nên con người có giàu được hay không là do chính bản thân họ. Phải luôn cố gắng làm việc, công hiến cho công việc. Bên cạnh đó, họ phải chi tiêu hợp lý, không tiêu sài hoang phí. Chi tiêu thiếu hợp lý chính là nguyên nhân gây ra việc thiếu tiền.
Mặt khác, học cũng phải thường xuyên học hỏi, sáng tạo ra cái mới, để có cơ hội thăng tiến hơn, có điều kiện hơn.

Câu 10. Hôm nay cô giáo trả bài kiểm tra, điểm của cả lớp rất kém, duy có bạn B được 6 điểm. Cô giáo tuyên dương và khen ngợi ý thức học tập của bạn B và đề nghị cả lớp phải học tập noi theo. Bạn P lẩm nhẩm: hôm cả lớp được 10, cái X được 8 thì cô chê và phê bình nó chểnh mảng, thằng B được 6 có giỏi gì mà phải học tập, cô thiên vị. Theo em, bạn P đã xem xét sự việc...
Đọc tiếp

Câu 10. Hôm nay cô giáo trả bài kiểm tra, điểm của cả lớp rất kém, duy có bạn B được 6 điểm. Cô giáo tuyên dương và khen ngợi ý thức học tập của bạn B và đề nghị cả lớp phải học tập noi theo. Bạn P lẩm nhẩm: hôm cả lớp được 10, cái X được 8 thì cô chê và phê bình nó chểnh mảng, thằng B được 6 có giỏi gì mà phải học tập, cô thiên vị. Theo em, bạn P đã xem xét sự việc bằng

          A. thế giới quan duy vật.                             B. thế giới quan duy tâm.

          C. phương pháp luận biện chứng.              D. phương pháp luận siêu hình.

Câu 11. Nhận định nào sau đây thể hiện Thế giới quan duy vật?

          A. Các hạt điện tích là nhân tố tạo nên mọi vật.

          B. Mọi sự vật, hiện tượng con người cảm giác được đều tồn tại.

          C. Con người là nhân tố tạo nên mọi vật.

          D. Không có cái gì mất đi, chúng tồn tại tuyệt đối.

Câu 12. "Tôi là tôi nhưng tôi lại không phải là tôi". Theo em, đánh giá nào là đúng đối với luận điểm trên?

          A. Đây là luận điểm điên rồ.

          B. Luận điểm trên là đúng, vì người này không nhìn được chính mình.

C. Đây là luận điểm được phát biểu dựa trên cách nhìn biện chứng về tác giả.

D. Luận điểm trên là đúng vì mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng.

Câu 13. Sau khi học xong tiết 1 môn GDCD, bạn A thốt lên "Thảo nào chị tao nói: triết học là khoa học của mọi khoa học". Theo em, lời chị bạn A là nói đến nội dung nào của triết học?

          A. Khái niệm.            B. Nội dung.              C. Vai trò.                  D. Ý nghĩa.

Câu 14. Triết học có vai trò là

          A. hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

          B. những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và con người.

          C. thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

          D. nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.

Câu 15. Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí của

A. con người trong thế giới đó                 B. mọi sự vật trong thế giới đó.

C. mọi sinh vật trong thế giới đó.            D. mọi hiện tượng trong thế giới đó.

Câu 16. Đối tượng nghiên cứu của triết học là

A. mọi sự vật, hiện tượng.                         B. con người và giới tự nhiên.

C. quy luật chung nhất và phổ biến nhất. D. con số, hình vẽ, quy luật.

Câu 17. Thế giới quan là toàn bộ quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của

A. con người.                      B. công việc.             C. nhận thức.             D. xã hội

Câu 18. Điểm khác nhau cơ bản của triết học với các môn khoa học cụ thể là ở điểm nào dưới đây?

A. Nội dung nghiên cứu.                           B. Đối tượng nghiên cứu.

C. Phương pháp nghiên cứu.                     D. Hình thức nghiên cứu.

Câu 19. Để phân chia thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm cần dựa vào căn cứ nào dưới đây?

A. Đối tượng nghiên cứu của triết học.   B. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

C. Nội dung nghiên cứu.                           D. Phạm vi nghiên cứu.

Câu 20. Các kiến thức sau kiến thức nào thuộc kiến thức triết học?

A. Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương 2 cạnh góc vuông.

B. Ngày 27/7 là ngày thương binh liệt sĩ.

C. Ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh.    D. Giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Câu 21. Phương pháp luận là

A. cách lập luận về phương pháp.                       B. cách giải thích về phương pháp.

C. khoa học về phương pháp                   D. cách luận giải về phương pháp.

0
Tình huống 4: Nhà ông C và bà T là hai hộ liền kề, ranh giới giữa hai nhà là hàng cây râm bụt được trồng từ hơn 20 năm nay. Để chuẩn bị tổ chức lễ cưới cho con trai, ông C đề nghị bà T cho phá hàng râm bụt để xây tường rào chung, nhưng bà T không đồng ý. Theo bà T, ông C muốn xây tường thì cứ xây trên phần đất nhà mình, nếu phá hàng râm bụt sẽ lấn sang phần đất nhà bà. Ông C cho...
Đọc tiếp

Tình huống 4: Nhà ông C và bà T là hai hộ liền kề, ranh giới giữa hai nhà là hàng cây râm bụt được trồng từ hơn 20 năm nay. Để chuẩn bị tổ chức lễ cưới cho con trai, ông C đề nghị bà T cho phá hàng râm bụt để xây tường rào chung, nhưng bà T không đồng ý. Theo bà T, ông C muốn xây tường thì cứ xây trên phần đất nhà mình, nếu phá hàng râm bụt sẽ lấn sang phần đất nhà bà. Ông C cho rằng hàng râm bụt là ranh giới chung giữa 2 gia đình, việc xây tường rào là vì lợi ích chung nên ông vẫn xây tường, kể cả bà T không đồng ý. Hôm ông C xây dựng tường rào, các con bà T đã ngăn cản, không cho tiến hành dẫn đến cãi vã to tiếng và nguy cơ xảy ra xung đột. Nếu được giao hòa giải vụ việc, ông/bà sẽ hòa giải như thế nào?

AI GIÚP MÌNH VỚI !

3
9 tháng 12 2021

THEO EM

câu trả lời:

Xác định nguyên nhân mâu thuẫn: Mâu thuẫn giữa ông C và bà T là tranh chấp ranh giới giữa các bất động sản liền kề của hai nhà là hàng cây râm bụt được trồng từ hơn 20 năm

Hướng giải quyết:

- Là hòa giải viên khi được phân công tiến hành hòa giải trên cơ sở quy định Điều 175 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định ranh giới giữa các bất động sản và truyền thống tốt đẹp về tình làng nghĩa xóm. Hòa giải viên cần phân tích để các bên hiểu rõ về quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên trong vụ việc để các bên thỏa thuận việc giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp và tự nguyện thực hiện thỏa thuận đó.

- Hòa giải viên cần thuyết phục hai bên không nên cãi vã to tiếng và không để xảy ra xung đột, các bên có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung. Cần thuyết phục để bà T hiểu rõ ý nghĩa của bức tường rào. Xây tường rào kiên cố vừa sạch, vừa đẹp, vừa đảm bảo an toàn cho cả hai gia đình; là sở hữu chung của hai gia đình, việc xây tường rào là vì lợi ích chung. Trong trường hợp bà T không đồng ý, ông C vẫn có thể xây tường trên phần đất nhà mình nhưng không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của bà T.

- Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, hòa giải viên hướng dẫn các bên đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

HOC TỐT ;))

9 tháng 12 2021

CỦM UN

R3
1 tháng 10 2025

câu hỏi linh tinh

27 tháng 3 2019

BC2 =AB2+AC2

19 tháng 11 2025

DE

1 tháng 10 2018

?

10 tháng 10 2018

Vì sao nói thế giới vật chất tồn tại khách quan ví dụ chứng minh

Vì sao thế giới vật chất luôn vận động, phát triển? Nguyên nhân là gì? Ví dụ chứng minh