Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dưới đây là hai câu văn có sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa và điệp ngữ:
- So sánh: "Cô ấy đẹp như hoa nở giữa mùa xuân."
- Nhân hóa: "Cơn gió nhẹ nhàng vuốt ve mái tóc tôi."
- Điệp ngữ: "Mỗi ngày, mỗi giờ, mỗi phút trôi qua, tôi đều nhớ về quê hương."
2. Xác định các thành phần chủ ngữ , vị ngữ , trạng ngữ ( nếu có ) trong những câu :
a) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ .
- CN: Những chú gà nhỏ.
- VN: như những hòn tơ lan tròn trên bãi cỏ.
b) Sau những cơn mua xuân , một màu xanh non ngọt ngào , thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi .
- TN: Sau những cơn mưa mùa xuân.
- CN: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát.
- VN: trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng //nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười // nhộn nhịp
In đậm : trạng ngữ
Phân tích
- Cặp từ trái nghĩa:
- Đói (trạng thái thiếu thốn vật chất) ↔ Rách (trạng thái nghèo khổ, quần áo tả tơi). Mặc dù không hoàn toàn đối lập theo nghĩa đen nhưng chúng cùng chỉ sự thiếu thốn, đối lập với sự "sạch" và "thơm" (chỉ sự giữ gìn, danh dự). Tuy nhiên, cặp trái nghĩa rõ ràng nhất trong ý nghĩa là: Đói/Rách (nghèo khổ) ↔ Sạch/Thơm (danh dự, nhân cách).
- Nội dung coi trọng danh dự:
- Thành ngữ khuyên răn dù có rơi vào hoàn cảnh nghèo đói (đói) hay khó khăn, thiếu thốn (rách) đến mấy, con người vẫn phải giữ gìn phẩm giá, nhân cách của mình cho trong sạch, cao đẹp (sạch, thơm), không vì vật chất mà làm điều ô nhục, đánh mất danh dự.
Khi bà mỉm cười:TN
hai con ngươi:CN1
đen sẫm nở ra:VN1
long lanh:VN2
dịu hiền khó tả:VN3
đôi mắt:CN2
ánh lên những tia sáng ấm áp:VN4
tươi vui:VN5
Bài 1
Câu 1
CN: Mặt trời
VN1: từ từ nhô lên phía đằng đông
VN2 tỏa những tia nắng vàng ấm áp xuống làng quê.
Câu 2
CN: Chị cò
VN: vươn vai choàng tỉnh giấc
Câu 3
CN: Chị
VN: khẽ mỉm cười với món quà mà tạo hóa đã ban tặng chị đêm qua
Câu 4
CN: Đó là giọt sương
VN: trong như ngọc bích lấp lánh ánh cầu vồng
Bài 1
Câu 1
CN: Mặt trời
VN1: từ từ nhô lên phía đằng đông
VN2 tỏa những tia nắng vàng ấm áp xuống làng quê.
Câu 2
CN: Chị cò
VN: vươn vai choàng tỉnh giấc
Câu 3
CN: Chị
VN: khẽ mỉm cười với món quà mà tạo hóa đã ban tặng chị đêm qua
Câu 4
CN: Đó là giọt sương
VN: trong như ngọc bích lấp lánh ánh cầu vồng
- Sống chết có nhau
→ Sống (trái nghĩa với chết) - Lên voi xuống chó
→ Lên ↔ xuống - Khóc trước cười sau
→ Khóc ↔ cười - Già trẻ lớn bé
→ Già ↔ trẻ; lớn ↔ bé - Vào sinh ra tử
→ Vào ↔ ra; sinh ↔ tử - Được ăn cả, ngã về không
→ Được ↔ mất/ngã, có ↔ không - Trên dưới đồng lòng
→ Trên ↔ dưới - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
→ Tốt (bên trong) ↔ tốt (bên ngoài) - Lành ít dữ nhiều
→ Lành ↔ dữ - Nói có sách, mách có chứng
→ Có ↔ không (ngầm đối lập trong nghĩa xác thực ↔ không xác thực)
1; Đầu voi đuôi chuột
2; bán sống bán chết
3; Đầu thừa đuôi thẹo
4; Bán tín bán nghi
5; vụng chèo khéo chống
6; Lên thác xuống ghềnh
7; chết vinh còn hơn sống nhục
8; đổi trắng thay đen
9; vào sinh ra tử
10; lên voi xuống chó
a) - Xác định: ánh trăng
- Trạng ngữ: trong trẻo, chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa
- Chủ ngữ: không có
- Vị ngữ: không có
b) - Xác định: người
- Trạng ngữ: đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, nhanh tay
- Chủ ngữ: người
- Vị ngữ: có thể với lên hái được những tría cây trĩu quả
a) - Xác định: ánh trăng
- Trạng ngữ: trong trẻo, chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa
- Chủ ngữ: không có
- Vị ngữ: không có
b) - Xác định: người
- Trạng ngữ: đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, nhanh tay
- Chủ ngữ: người
- Vị ngữ: có thể với lên hái được những tría cây trĩu quả
vị ngữ
trạng ngữ: từ đó
chủ ngữ: trường của Nam
vị ngữ: luôn xanh tươi và tràn ngập những nụ cười