Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(L=3060\) Angtron
\(N=L:3,4.2=3060:3,4.2=1800\) nu
\(A+T=40\%\)
\(\Rightarrow G=X=50\%-20\%=30\%\)
\(M=1800.300=540000\) đvC
\(A=T=1800.20\%=360\) nu
\(G=X=1800.30\%=540\) nu
\(H=2A+3G=2.360+3.540=2340\) liên kết
Ví dụ minh hoạ từng loại miễn dịch (1), (2).
- Miễn dịch thể dịch (1): các kháng thể (Ig) chuyển dịch trong dịch thể hoặc nằm trên màng tê bào chất của tê bào limphô,...
-Miễn dịch tế bào (2): nhờ các tế bào thực bào, tế bào tìm diệt,..
a) Đoạn DNA hay gene đích được lấy từ các nguồn khác nhau như:
- Tách chiết DNA có sẵn từ động vật, thực vật và vi sinh vật.
- Tổng hợp hóa học từ các nucleotide.
- Nhân DNA bằng phương pháp PCR.
b) Sản phẩm ghép nối gene đích với vector là vector DNA tái tổ hợp.
c) Sản phẩm của quy trình tạo dòng DNA tái tổ hợp là dòng tế bào chủ mang vector DNA tái tổ hợp.
- Tạo bài giảng và tài liệu học tập phong phú: Giáo viên có thể sử dụng học liệu số (video, hình ảnh, mô phỏng tương tác) để thiết kế các bài giảng sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh và giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.
- Hỗ trợ tự học và nghiên cứu: Học sinh có thể truy cập các học liệu số trực tuyến (sách điện tử, bài giảng video, kho tài liệu số) để tự học, ôn tập và nghiên cứu sâu hơn về các chủ đề quan tâm, phù hợp với tốc độ và phong cách học tập của từng cá nhân.
- Tăng cường tương tác và hợp tác: Các nền tảng học tập trực tuyến tích hợp học liệu số cho phép học sinh tương tác với giáo viên và bạn bè thông qua diễn đàn, thảo luận nhóm, làm việc nhóm trên các dự án chung, từ đó nâng cao kỹ năng hợp tác và giao tiếp.
- Đánh giá và phản hồi hiệu quả: Học liệu số có thể được sử dụng để tạo các bài kiểm tra trực tuyến, trò chơi học tập hoặc các hoạt động đánh giá khác, giúp giáo viên thu thập thông tin về quá trình học tập của học sinh và đưa ra phản hồi kịp thời, cá nhân hóa.
- Mở rộng không gian học tập: Học liệu số giúp phá vỡ rào cản về không gian và thời gian, cho phép học sinh học tập mọi lúc mọi nơi, tiếp cận được nguồn tài nguyên học tập đa dạng từ khắp nơi trên thế giới.
Tham khảo
+ Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai, còn giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
+ Nguyên phân có một lần phân bào còn giảm phân có hai lần phân bào.
+ Nguyên phân kì đầu không có sự bắt cặp và trao đổi chéo còn giảm phân Kì đầu I có sự bắt cặp và trao đổi chéo.
Nguyên phân và giảm phân đều là các quá trình có ý nghĩa với sự sống của sinh vật, sự đa dạng di truyền, chọn lọc tự nhiên, giúp cho các sinh vật có thể thích nghi với môi trường sống có nhiều sự thay đổi.
Hoa Tiêu vừa giúp bạn đọc so sánh được 2 quá trình: Nguyên phân và giảm phân. Qua đó chúng ta có thể thấy điểm khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân khá rõ rệt. Trong kỳ trước giảm phân I, các nhiễm sắc thể sẽ bắt cặp rồi di chuyển về cực. Nhờ vậy mà mỗi tế bào con trong giảm phân sẽ chỉ nhân 1 nhiễm sắc thể của cặp tương đồng. Tương tự như trong nguyên phân thì khi tâm động bắt đầu chia thì mỗi tế bào con chỉ nhận 1 chromatid. Mặc dù hai giai đoạn có sự khác nhau nhưng cơ chế thực hiện khá giống nhau.
Nguyên phân và giảm phân có vai trò quan trọng đối với sự sống, di truyền, sinh sản của sinh vật, nếu có sự bất thường ở các giai đoạn nguyên phân, giảm phân có thể dẫn tới những hệ lụy đáng tiếc. Nghiên cứu nguyên phân, giảm phân giúp con người hiểu về các cơ chế phân bào, từ đó có thể tăng khả năng thích nghi với môi trường và phần nào loại bỏ những điều bất thường trong các quá trình này.
a, NST kép đang tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xich đạo của thoi phân bào. → Đây là diễn biến của NST ở kì giữa nguyên phân.
b) Ở kì giữa, trong tế bào có số lượng NST là 2n kép. Như vậy tế bào có 2n = 12
c)
- Kì trung gian (trước khi nhân đôi NST): 12 NST đơn, 0 NST kép, 0 cromatit, 12 tâm động, 12 ADN.
- Kì trung gian (sau khi nhân đôi NST): 0 NST đơn, 12 NST kép, 24 cromatit, 12 tâm động, 24 ADN.
- Kì đầu: 0 NST đơn, 12 NST kép, 24 cromatit, 12 tâm động, 24 ADN.
- Kì giữa: 0 NST đơn, 12 NST kép, 24 cromatit, 12 tâm động, 24 ADN.
- Kì sau: 24 NST đơn, 0 NST kép, 0 cromatit, 24 tâm động, 24 ADN.
- Kì cuối: 12 NST đơn, 0 NST kép, 0 cromatit, 12 tâm động, 24 ADN.
@Hoàng_Tuấn
1. Cổ con người cần cs cấu trúc giống con Cú hoặc không xương <== bất khả thi
2. Nếu con người đạt đến ngưỡng bất tử thì cơ thể sinh học của họ đã tiến hóa được mấy bậc so với ban đầu?( xem ALL TOMOROW, bạn sẽ biết cái giá nha!)
Khái niệm bậc tiến hóa không được sử dụng chính thức trong sinh học vì tiến hóa là một quá trình liên tục không có đích đến hay "bậc thang". Tuy nhiên, nếu dùng nó để mô tả một trạng thái bất tử sinh học (nghĩa là tế bào không lão hóa và có khả năng tự phục hồi vô hạn), thì sự thay đổi này sẽ là một bước nhảy vọt (qualitative leap) vô cùng lớn, có thể được coi là:
- Một kỷ nguyên tiến hóa mới: Nó sẽ là một thay đổi cấp độ ngang bằng với sự xuất hiện của tế bào nhân chuẩn hay sự chuyển đổi từ sinh vật đơn bào sang đa bào.
- Thay đổi về cơ chế sinh học cốt lõi: Để đạt được bất tử, cơ thể phải giải quyết được những vấn đề cơ bản như: rút ngắn Telomere (gây lão hóa tế bào), tích tụ đột biến DNA, và tổn thương ty thể. Việc giải quyết được những vấn đề này sẽ đánh dấu sự thay đổi toàn bộ quy trình sao chép và sửa chữa tế bào – một sự khác biệt cơ bản về mặt sinh học.
Trong bối cảnh khoa học viễn tưởng, có thể gọi đó là Bậc 2.0 hoặc một loài mới (ví dụ: gấu nước ( ngủ đông vĩnh hằng) hoặc sứa ( đánh đổi = trí tuệ để đạt đc trạng thái bất tử), vì nó đã vượt qua hạn chế cơ bản nhất của sự sống trên Trái Đất là cái chết do lão hóa.
3. Tại sao khi tiến hóa con người lại "bỏ quên" mắt, thái dương, mũi (sụn mũi), gáy – những nơi nguy hiểm nếu bị tác động?
Thực tế, tiến hóa không "bỏ quên" các bộ phận này, mà là ưu tiên những đặc điểm mang lại lợi thế sinh tồn và sinh sản lớn hơn:
- Đầu và khuôn mặt: Vùng này là nơi tập trung các giác quan và bộ não. Dù dễ bị tổn thương, khả năng nhìn, nghe, ngửi, và suy nghĩ mang lại lợi thế lớn đến mức đánh đổi sự dễ bị tổn thương là đáng chấp nhận.
- Mắt (nhãn cầu): Lớp bảo vệ duy nhất là xương hốc mắt mỏng và mí mắt. Việc có mắt nằm ở vị trí cho tầm nhìn rộng và 3D (quan trọng cho săn bắt và tránh nguy hiểm) được ưu tiên hơn là việc bao bọc nó bằng một lớp giáp dày đặc.
- Thái dương: Đây là nơi hợp nhất của bốn xương sọ và khá mỏng (xương cánh bướm), nhưng nó là điểm yếu ít bị va đập trực diện nhất. Về mặt tiến hóa, ưu tiên bảo vệ vỏ não (phần trên) và cuống não (phần dưới) là quan trọng hơn.
- Sụn mũi: Sụn mũi mềm dẻo giúp hấp thụ lực va đập tốt hơn là xương cứng, tránh làm gãy xương hộp sọ. Hơn nữa, mũi lồi ra để làm ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi, một chức năng sinh tồn quan trọng.
- Gáy: Vùng này cần tính linh hoạt để đầu có thể xoay 180 độ. Nếu gáy được bảo vệ bằng xương dày đặc, khả năng di chuyển và phản ứng sẽ bị hạn chế, làm giảm khả năng thoát hiểm trong tự nhiên. Linh hoạt trong trường hợp này mang lại lợi thế lớn hơn là bảo vệ cứng nhắc.
Tóm lại, tiến hóa là một quá trình đánh đổi (trade-off): sự tối ưu hóa chức năng và tăng khả năng sinh tồn tổng thể thường được ưu tiên hơn là bảo vệ vật lý tuyệt đối của mọi bộ phận. ( VD: Hiện nay, 1 số bộ phận như ngón chân, tai, v.v. Bởi công nghê sẽ thay thế và lm bộ phận đấy k còn gtri và sẽ bị đào thải trong tương lai giống như đuôi hay xương ở bộ phận sinh sản.)
4. Nếu mắt có một hệ miễn dịch khác với cơ thể thì phải chăng ban đầu mắt từ đâu ra?
Câu hỏi này liên quan đến một hiện tượng sinh học có thật gọi là Đặc quyền Miễn dịch (Immune Privilege).
- Mắt có "Đặc quyền Miễn dịch": Mắt (cụ thể là tiền phòng và thủy tinh thể) không hoàn toàn không có miễn dịch, mà là có một hệ miễn dịch được điều chỉnh đặc biệt. Nó được gọi là "đặc quyền" vì cơ thể sẽ không gây ra phản ứng viêm mạnh trong mắt khi có vật lạ hoặc kháng nguyên.
- Lý do: Phản ứng viêm là cách cơ thể chống lại mầm bệnh, nhưng nó cũng gây sưng và tổn thương mô. Trong mắt, ngay cả một phản ứng viêm nhỏ cũng có thể gây mờ đục hoặc mù lòa vĩnh viễn. Vì vậy, tiến hóa đã tạo ra cơ chế để giảm thiểu phản ứng viêm tại đây, ưu tiên bảo toàn thị lực.
Về nguồn gốc của mắt:
- Việc có "đặc quyền miễn dịch" không có nghĩa là mắt có nguồn gốc khác biệt với phần còn lại của cơ thể. Mắt phát triển từ mô thần kinh và mô trung bì của phôi thai, giống như nhiều bộ phận khác.
- "Đặc quyền miễn dịch" là một sự thích nghi tiến hóa (evolutionary adaptation), một cơ chế sinh học được phát triển sau khi mắt đã hình thành, nhằm giải quyết vấn đề "làm sao để bảo vệ thị lực khỏi chính hệ miễn dịch của cơ thể".
Nói cách khác, mắt không "từ đâu ra" một cách biệt lập, mà là một cơ quan được tiến hóa với một chiến lược bảo vệ độc đáo để giữ gìn chức năng của nó.
( mình dùng CHATGPT để khái quát còn phần cuối cs 1 số cái là mình tự viết nha)
|
b) Phân biệt quần xã sinh vật với quần thể sinh vật: |
||||||||
Cái này bị thừa, Gạch Bỏ nha >////< Gomenasai rất nhiều |
Vì chất này có thể kích thích các tế bào niêm mạc tiết ra dịch nhầy làm cho thức ăn di chuyển dễ dàng trong đường ruột đảm bảo quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Con người kh tiêu hoá được cellulose nhưng cellulose laij giúp ich trong tiêu hoá thức ăn , nó kích thích các tế bào niêm mạc ruột tiết ra dịch nhầy làm thức ăn trơn tru tiêu hoá tốt hơn


hả?
oki cảm ơn
??
Ok
oki
ô sờ kê