K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 12 2025

Phương trình:

\(2 K C l O_{3} \rightarrow 2 K C l + 3 O_{2}\)

a)
\(2\) mol \(K C l O_{3} \rightarrow 3\) mol \(O_{2}\)
\(1,5\) mol \(K C l O_{3} \rightarrow 2,25\) mol \(O_{2}\)

b)
\(0,1\) mol \(K C l O_{3} \rightarrow 0,15\) mol \(O_{2}\)
\(m_{O_{2}} = 0,15 \times 32 = 4,8\) g

Kết quả:
a) \(2,25\) mol \(O_{2}\)
b) \(4,8\) g \(O_{2}\)

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: HgO ---------> Hg + O2 a, Hoàn thành phương trình phản ứng.b, Tính thể tích khí O2 sinh ra ở đktc khi có 2,17g HgO bị phân hủy.c. Tính khối lượng của Hg sinh ra khi có 0,5 mol HgO bị phân hủy.Câu 2: Đốt cháy 3,25 g một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khis oxi dư, thu được 2,24 lít khí SO2 A, Hãy viết phương trình hóa học xảy raB, bằng cách nào người ta có thể...
Đọc tiếp

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau:

HgO ---------> Hg + O2

a, Hoàn thành phương trình phản ứng.

b, Tính thể tích khí O2 sinh ra ở đktc khi có 2,17g HgO bị phân hủy.

c. Tính khối lượng của Hg sinh ra khi có 0,5 mol HgO bị phân hủy.

Câu 2: Đốt cháy 3,25 g một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khis oxi dư, thu được 2,24 lít khí SO2

A, Hãy viết phương trình hóa học xảy ra

B, bằng cách nào người ta có thể tính được độ tinh khiết đã dùng

C, căn cứ vào phương trình hóa học trên haỹ cho biết thể tích khí oxi(đktc) vừa đủ để đốt cháy lưu huỳnh là bao nhiêu lít

Câu 3: Trong PTN người ta có thể điều chế khí oxi bằng cách đốt nóng kali clorat:

2KClO3(rắn) →2KCl(rắn) + 3O2(khí)

Hãy dùng phương trình hóa học để trả lời câu hỏi sau:

A, Muốn điều chế được 4,48 lít khí oxi (đktc) cần dùng bao nhiêu gam KClO3

B, Nếu có 1,5 mol KClO3 tham gia phản ứng thì sẽ thu được bao nhiêu gam khí oxi

C, Nếu có 0,1 mol KClO3 tham gia phản ứng sẽ thu được bao nhiêu mol chất rắn và chất khí

Câu 4: Cho khí hidro dư đi qua CuO nóng màu đen người ta thu được 0,32g Cu màu đỏ và hơi nước ngưng tụ

A, Viết phương trình hóa học xảy ra

B, Tính lượng CuO tham gia phản ứng

C, Tính thể tích khí Hidro (đktc) đã tham gia phản ứng

D, Tính lượng nước ngưng tụ được sau phản ứng

Câu 5: Đốt nóng 1,35 g bột nhôm trong khí clo thu được 6,675 g nhôm clorua.

A, Công thức hóa học đơn giản của nhôm clorua, giả sử ta chưa bieets hóa trị của nhôm và clo

B, Viết phương trình hóa học

C, tính thể tích khí clo(đktc) đã tham gia phản ứng với nhôm

2
18 tháng 2 2017

Câu 1)

a) 2HgO\(-t^0\rightarrow2Hg+O_2\)

b)Theo gt: \(n_{HgO}=\frac{2,17}{96}\approx0,023\left(mol\right)\\ \)

theo PTHH : \(n_{O2}=\frac{1}{2}n_{HgO}=\frac{1}{2}\cdot0,023=0,0115\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{O2}=0,0115\cdot32=0,368\left(g\right)\)

c)theo gt:\(n_{HgO}=0,5\left(mol\right)\)

theo PTHH : \(n_{Hg}=n_{HgO}=0,5\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{Hg}=0,5\cdot80=40\left(g\right)\)

18 tháng 2 2017

Câu 2)

a)PTHH : \(S+O_2-t^0\rightarrow SO_2\)

b)theo gt: \(n_{SO2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)

theo PTHH \(n_S=n_{SO2}=0,1\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_S=0,1\cdot32=3,2\left(g\right)\)

Ta có khối lượng S tham gia là 3,25 g , khối lượng S phản ứng là 3,2 g

Độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh là \(\frac{3,2}{3,25}\cdot100\%\approx98,4\%\)

c)the PTHH \(n_{O2}=n_{SO2}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow m_{O2}=0,1\cdot32=3,2\left(g\right)\)

10 tháng 1 2017

Phương trình hóa học CaCO3 → CaO + CO2.

a) nCaO = Giải bài tập Hóa học lớp 8 | Giải hóa lớp 8 = 0,2 mol.

Theo PTHH thì nCaCO3 = nCaO = 0,2 (mol)

b) nCaO = Giải bài tập Hóa học lớp 8 | Giải hóa lớp 8 = 0,125 (mol)

Theo PTHH thì nCaCO3 = nCaO = 0,125 (mol)

mCaCO3 = M.n = 100.0,125 = 12,5 (g)

c) Theo PTHH thì nCO2 = nCaCO3 = 3,5 (mol)

VCO2 = 22,4.n = 22,4.3,5 = 78,4 (lít)

d) nCO2 = Giải bài tập Hóa học lớp 8 | Giải hóa lớp 8 = 0,6 (mol)

Theo PTHH nCaO = nCaCO3 = nCO2 = 0,6 (mol)

mCaCO3 = n.M = 0,6.100 = 60 (g)

mCaO = n.M = 0,6.56 = 33,6 (g)

5 tháng 12 2016

nFe = 0,125 mol

Fe + 2HCl =. FeCl2 + H2

a. nFeCl2 = nFe = 0,125 mol => mFeCl2 = 127.0,125 = 15,875 (g)

b. nH2 = nFe= 0,125 => VH2 = 0,125.22,4 = 2,8(l)

c. áp dụng ĐLBTKL

m chất tham gia = mFeCl2 + mH2 = 15,875 + 0,125.2 = 16,125(g)

6 tháng 12 2017

Số mol của Fe là :

n=m/M=7/56=0125(mol)

Fe + 2HCl ----> FeCl2 + H2

1mol 2mol 1mol 1mol

0,125mol ----->0,125mol->0,125mol

a) Klg của FeCl2 là :

m=n*M=0,125*127=15,875(g)

b) VH2=n*22,4=0,125*22,4=2,8(l)

c) áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

m chất tham gia =mFeCl2 + mH2=15,875+0,25=16,125(g)

19 tháng 7 2019

Bài 1:

3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3

\(n_{NaOH}=\frac{20}{40}=0,5\left(mol\right)\)

a) Theo PT: \(n_{FeCl_3}=\frac{1}{3}n_{NaOH}=\frac{1}{3}\times0,5=\frac{1}{6}\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{FeCl_3}=\frac{1}{6}\times162,5=27,083\left(g\right)\)

b) Theo pT: \(n_{NaCl}=n_{NaOH}=0,5\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{NaCl}=0,5\times58,5=29,25\left(g\right)\)

Theo pT: \(n_{Fe\left(OH\right)_3}=n_{FeCl_3}=\frac{1}{6}\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{Fe\left(OH\right)_3}=\frac{1}{6}\times107=17,83\left(g\right)\)

19 tháng 7 2019

Bài 2:

CaCO3 \(\underrightarrow{to}\) CaO + H2O

a) \(n_{CaO}=\frac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)

Theo PT: \(n_{CaCO_3}=n_{CaO}=0,2\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=0,2\times100=20\left(g\right)\)

b) \(n_{CaO}=\frac{35}{56}=0,625\left(mol\right)\)

Theo PT: \(n_{CaCO_3}=n_{CaO}=0,625\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=0,625\times100=62,5\left(g\right)\)

c) Theo pT: \(n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,5\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V_{CO_2}=0,5\times22,4=11,2\left(l\right)\)

d) \(n_{CO_2}=\frac{33,6}{22,4}=1,5\left(mol\right)\)

Theo pT: \(n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=1,5\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=1,5\times100=150\left(g\right)\)

Theo pT: \(n_{CaO}=n_{CO_2}=1,5\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CaO}=1,5\times56=84\left(g\right)\)

1/ Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí oxi, người ta thu được nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng nhôm oxit thu được.2/ Tính khối lượng nhôm cần dùng để điều chế được 30,6 g nhôm oxit theo phản ứng hóa học ở câu 1.3/ Muốn tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm thì cần tiến hành theo những bước nào?Áp dụng:Câu 1: Cho phương trình:Số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 11,2 gam CaO...
Đọc tiếp

1/ Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí oxi, người ta thu được nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng nhôm oxit thu được.

2/ Tính khối lượng nhôm cần dùng để điều chế được 30,6 g nhôm oxit theo phản ứng hóa học ở câu 1.

3/ Muốn tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm thì cần tiến hành theo những bước nào?

Áp dụng:

Câu 1: Cho phương trình:

Số mol CaCO3 cần dùng để điều chế được 11,2 gam CaO là

A. 0,4 mol. B. 0,3 mol. C. 0,2 mol. D. 0,1 mol

Câu 2: Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Fe + 2 HCl " FeCl2 + H2

Sau phản ứng thu được 0,4 g khí hydrogen thì khối lượng của Fe đã tham gia phản ứng là:

A. 5,6 gam. B. 11,2 gam. C. 2,8 gam. D. 16,8 gam.

Câu 3: Cho 4,8 g kim loại Mg tác dụng hết với dung dịch HCl theo phương trình: Mg +2HCl " MgCl2 + H2. Khối lượng MgCl2 tạo thành là:

A. 38g B. 19g C. 9.5g D. 4,75

1
28 tháng 12 2021

TL

1/ nAl = 5,4 : 27 = 0,2(mol)

4Al + 3O2  --->  2Al2O3

0,2            ----> 0,1    (mol)

=> mAl2O3 = 0,1 x ( 27 x 2 + 16 x 3 ) = 0,2 x 102 = 20.4 (g)

2/  nAl2O3 = 30,6 : 102 = 0,3 (mol)

4Al + 3O2  --->  2Al2O3

0,6            <---- 0,3    (mol)

=> mAl = 0,6 x 27 = 16,2 (g)

3/ B1 : Viết phương trình

    B2 : Tính số mol các chất

    B3 :  Dựa vào phương trình hóa học tính được số mol chất cần tìm

    B4 : Tính khối lượng.

Áp dụng: 1. C

               2. B

               3. B

Khi nào rảnh vào kênh H-EDITOR xem vid nha!!! Thanks!

1 tháng 11 2023

a, \(4Al+3O_2\underrightarrow{t^o}2Al_2O_3\)

b, Gọi: mO2 = x (g) ⇒ mAl = 1,5x (g)

Theo ĐLBT KL, có: mAl + mO2 = mAl2O3

⇒ 1,5x + x = 10

⇒ x = 4 (g) = mO2

mAl = 1,5.4 = 6 (g)

21 tháng 12 2016

viết pt, nzn, nhcl; lập tỉ lệ; xác định chất dư (chất có số mol lớn);mzncl2; mh2 theo chất hết.

Ta có: \(n_{Cu}=\dfrac{0,32}{64}=0,005\left(mol\right)\)

a, PTHH: CuO + H2 -to-> H2 + CuO

b, Ta có: \(n_{CuO}=n_{H_2}=n_{Cu}=0,005\left(mol\right)\)

=> \(m_{CuO}=0,005.80=0,4\left(g\right)\)

c) \(V_{H_2\left(đktc\right)}=0,005.22,4=0,112\left(l\right)\)

15 tháng 5 2017

nCu=m/M=0,32/64=0,005 (mol)

PT:

CuO + H2 -t0-> Cu +H2O

1...........1............1...........1 (mol)

0,005<- 0,005<-0,005->0,005 (mol)

b) => mCuO=n.M=0,005.80=0,4 (g)

c) VH2=n.22,4=0,005.22,4=0,112(lít)