K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 12 2025

Có thể thêm thong tin được ko?

14 tháng 12 2025

can them m ct va m dd nuoc muoi sinh ly la NaCl 0,9%

19 tháng 10 2023

Biết nước muối sinh lý là dung dịch sodium chloride (Nacl - muối ăn 0,9%) hãy nêu cách pha chế để có được 600g dung dịch nước muối sinh lý

24 tháng 10 2023

\(m_{NaCl}=\dfrac{500.0,9\%}{100\%}=4,5g\)

\(m_{H_2O}=500-4,5=495,5g\)

Cho 4g muối ăn vào lọ rồi thêm vào 495,5g nước quậy đều thu được 500g dung dịch nước muối 0,9%

10 tháng 9 2023

Để định lượng một dung dịch đặc hay loãng, người ta dùng đại lượng nồng độ. Có hai loại nồng độ dung dịch thường dùng là nồng độ phần trăm và nồng độ mol.

+ Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

+ Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

30 tháng 8 2023

Nồng độ dung dịch là lượng chất tan có trong một lượng dung dịch nhất định.

Để giải các bài toán pha chế dung dịch, chúng ta sẽ áp dụng công thức pha loãng dung dịch:

\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)

Trong đó:

  • \(C_{1}\) là nồng độ ban đầu của dung dịch (mol/L hoặc %).
  • \(V_{1}\) là thể tích dung dịch cần lấy từ dung dịch ban đầu (L hoặc mL).
  • \(C_{2}\) là nồng độ mong muốn của dung dịch (mol/L hoặc %).
  • \(V_{2}\) là thể tích dung dịch cần pha chế (L hoặc mL).

A. Pha chế 50 ml dung dịch MgSO₄ 0,4 M từ dung dịch MgSO₄ 2M

Dữ liệu:

  • \(C_{1} = 2\) M (nồng độ dung dịch MgSO₄ ban đầu).
  • \(C_{2} = 0 , 4\) M (nồng độ dung dịch MgSO₄ cần pha chế).
  • \(V_{2} = 50\) ml (thể tích dung dịch cần pha chế).

Áp dụng công thức pha loãng:

\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)\(2 \times V_{1} = 0 , 4 \times 50\)\(V_{1} = \frac{0 , 4 \times 50}{2} = 10 \&\text{nbsp};\text{ml}\)

Kết luận:

  • Lấy 10 ml dung dịch MgSO₄ 2M.
  • Thêm nước cất cho đến khi thể tích dung dịch đạt 50 ml.

B. Pha chế 50g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%

Dữ liệu:

  • \(C_{1} = 10 \%\) (nồng độ dung dịch NaCl ban đầu).
  • \(C_{2} = 2 , 5 \%\) (nồng độ dung dịch NaCl cần pha chế).
  • \(m_{2} = 50\) g (khối lượng dung dịch NaCl cần pha chế).

Áp dụng công thức pha loãng:

\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)

Tuy nhiên, trong trường hợp này, thay vì thể tích, chúng ta dùng khối lượng dung dịch.

  1. Tính khối lượng dung dịch cần pha chế:
    • Nồng độ \(C_{2} = 2 , 5 \%\), nghĩa là 2,5 g NaCl trong 100 g dung dịch.
    • Khối lượng dung dịch cần pha chế là 50 g, ta cần tính khối lượng NaCl trong 50 g dung dịch:
      \(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{NaCl}\&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\&\text{nbsp};\text{50g} = \frac{2 , 5}{100} \times 50 = 1 , 25 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp};\text{NaCl} .\)
  2. Tính thể tích dung dịch NaCl 10% cần lấy:
    • Nồng độ \(C_{1} = 10 \%\), nghĩa là 10 g NaCl trong 100 g dung dịch.
    • Khối lượng NaCl cần lấy từ dung dịch 10% là 1,25 g, do đó thể tích dung dịch NaCl 10% cần lấy là:
      \(V_{1} = \frac{1 , 25 \&\text{nbsp};\text{g}}{10 \%} = \frac{1 , 25}{0 , 1} = 12 , 5 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch} .\)

Kết luận:

  • Lấy 12,5 g dung dịch NaCl 10%.
  • Thêm nước cất cho đến khi tổng khối lượng dung dịch đạt 50 g.

Tóm lại:

  • a: Lấy 10 ml dung dịch MgSO₄ 2M và thêm nước đến 50 ml.
  • b: Lấy 12,5 g dung dịch NaCl 10% và thêm nước đến 50 g.
4 tháng 9 2023

Câu hỏi 1: 

Dùng muối ăn khan để pha dung dịch dung dịch vì nếu trong muối ăn có chứa nước thì công thức tính toán khối lượng nước cần thêm vào để hoà tan muối sẽ phức tạp, gây sai số nhiều hơn, độ chính xác cao.

Câu hỏi 2: 

Nước muối sinh lý  0,9% được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất muối bởi tình trạng mất nước do tiêu chảy, sau phẫu thuật, đổ mồ hôi quá nhiều …

 

4 tháng 9 2023

Tính toán trước pha chế:

Khối lượng NaCl cần dùng để pha chế là:

m NaCl = (500 x 0,9) : 100 = 4,5 (gam)

Khối lượng nước cần dùng để pha chế là:

mnước = mdung dịch - mchất tan = 500 – 4,5 = 495,5 (g)

Cách pha chế

Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Cân điện tử, cốc thuỷ tinh (loại 1000 mL), đũa thuỷ tinh.

- Hoá chất: Muối ăn (sodium chloride), nước cất.

Tiến hành:

Bước 1: Cân chính xác 4,5 gam muối ăn cho vào cốc dung tích 1000 mL.

Bước 2: Cân lấy 495,5 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc và khấy nhẹ cho tới khi thu được 500 gam dung dịch sodium chloride 0,9%.

23 tháng 7 2023

\(m_{NaCl}=500.0,9\%=4,5\left(g\right)\\ m_{H_2O}=500-4,5=495,5\left(g\right)\Rightarrow V_{H_2O}=\dfrac{495,5}{1}=495,5\left(ml\right)\)

Cách pha: Cân 4,5(g) NaCl và đong 495,5ml nước, sau đó cho NaCl và nước vào bình, khuấy đều đến khi NaCl tan hết, ta được 500 gam dung dịch  NaCl 0,9%

1 tháng 1 2024

Nồng độ phần trăm HCl trong dung dịch thu được là:

\(C\%_{HCl}=\dfrac{1.36,5.100\%}{18+1.36,5}=66,97\%\)

1 tháng 1 2024

Đúng ko vậy bạn

 

24 tháng 9 2023

Số mol \(HCI\) trong \(100ml\) dung dịch \(0,25M\) là:

\(n_{HCI}=C_M.V=0,25.0,1=0,025\left(mol\right)\)

Thể tích dung dịch \(HCI\) \(5M\) cần lấy để có \(0,025mol\) \(HCI\) là:

\(V=\dfrac{n_{HCI}}{C_M}=\dfrac{0,025}{5}=5.10^{-3}\left(l\right)=5mL\)

Cách pha loãng:

Bước 1: Lấy chính xác \(5mL\) dung dịch \(HCI\) \(5M\)cho vào ống đong có giới hạn đo lớn hơn hoặc bằng \(100mL\)

Bước 2: Cho từ từ nước cất vào dung dịch trên, thỉnh thoảng lắc đều. Đến khi thể tích dung dịch là \(100mL\) thì dừng lại.

 

16 tháng 8 2025

Mình hệ thống lại tính chất hóa học của các loại oxit để bạn dễ học nhé 👇


1. Oxit axit (thường là oxit của phi kim hoặc kim loại có số oxi hoá cao, ví dụ: SO₂, CO₂, P₂O₅, N₂O₅, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch axit.
    \(S O_{3} + H_{2} O \rightarrow H_{2} S O_{4}\)
  • Tác dụng với bazơ → tạo muối và nước.
    \(C O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + H_{2} O\)

2. Oxit bazơ (thường là oxit của kim loại, ví dụ: Na₂O, CaO, CuO, Fe₂O₃, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch bazơ (nếu oxit tan).
    \(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(C u O + 2 H C l \rightarrow C u C l_{2} + H_{2} O\)

3. Oxit lưỡng tính (ZnO, Al₂O₃, Cr₂O₃, …)

  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} O\)
  • Tác dụng với bazơ mạnh (khi nung nóng hoặc dung dịch kiềm đặc) → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} Z n O_{2} + H_{2} O\)

4. Oxit trung tính (CO, NO, N₂O, …)

  • Không tác dụng với axit, bazơ, muối, cũng không tác dụng với nước.

✅ Tóm gọn:

  • Oxit axit + bazơ → muối + nước.
  • Oxit bazơ + axit → muối + nước.
  • Oxit lưỡng tính + axit/bazơ → muối + nước.
  • Oxit trung tính: hầu như không phản ứng.