Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TN1: Xuất hiện kết tủa trắng
\(Na_2CO_3+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+2NaOH\)
TN2: Có khí thoát ra, chất rắn tan dần vào dd
\(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O\)
TN3: Không hiện tượng
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch axit sunfuric là hiện tượng hóa học vì đã có chất mới tạo thành ( bari sunfat có kết tủa màu trắng)
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch muối ăn là hiện tượng vật lí vì không có hiện tượng nào xảy ra và không có chất mới tạo thành
PTHH: BaCl2 + H2SO4 ===> BaSO4 \(\downarrow\)+ 2HCl
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch axit sunfuric là hiện tượng hóa học vì đã có chất mới tạo thành ( bari sunfat có kết tủa màu trắng)
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch muối ăn là hiện tượng vật lí vì không có hiện tượng nào xảy ra và không có chất mới tạo thành
PTHH: BaCl2 + H2SO4 ===> BaSO4 \(\downarrow\)+ 2HCl
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch axit sunfuric là hiện tượng hóa học vì đã có chất mới tạo thành ( bari sunfat có kết tủa màu trắng)
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch muối ăn là hiện tượng vật lí vì không có hiện tượng nào xảy ra và không có chất mới tạo thành
PTHH: BaCl2 + H2SO4 ===> BaSO4 \(\downarrow\)+ 2HCl
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch axit sunfuric là hiện tượng hóa học vì đã có chất mới tạo thành ( bari sunfat có kết tủa màu trắng)
- Khi rót dung dịch bari clorua vào dung dịch muối ăn là hiện tượng vật lí vì không có hiện tượng nào xảy ra và không có chất mới tạo thành
PTHH: BaCl2 + H2SO4 ===> BaSO4 \(\downarrow\)+ 2HCl
Câu hỏi của Dịch Thiên Tổng - Hóa học lớp 8 | Học trực tuyến
\(Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2\\ n_{H_2} = n_{Fe} = \dfrac{11,2}{56} =0,2(mol)\\ \Rightarrow m_{tăng} = 11,2 - 0,2.2 = 10,8(gam)\\ 2Al +3 H_2SO_4 \to Al_2(SO_4)_3 + 3H_2\\ n_{Al} = \dfrac{m}{27}(mol)\\ \Rightarrow n_{H_2} = \dfrac{3}{2}n_{Al} = \dfrac{m}{18}(mol)\)
Vì cân ở vị trí thăng bằng nên :
\(m - \dfrac{m}{18}.2 = 10,8\Rightarrow m =12,15(gam)\)
Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra, dung dịch sủi bọt (khí CO2).
PTHH
KHSO4 + Na2CO3 → KNaSO4 + CO2 + H2O
Hiện tượng: Dung dịch sủi bọt, có khí không màu CO2 thoát ra, đồng thời có mùi khai nhẹ của NH3 nếu muối amoni bị phân hủy tiếp trong môi trường axit.
PTHH
KHSO4 + (NH4)2CO3 → KNH4SO4 + NH4HCO3
NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng không tan của BaSO4.
PTHH
KHSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + KCl + HCl
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 đồng thời có khí CO2 thoát ra.
PTHH
KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + KHCO3 + CO2 + H2O
Hiện tượng: Nhôm tan dần, có khí không màu thoát ra (khí H2).
PTHH:
2Al + 6KHSO4 → Al2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2↑
Hiện tượng: Chất rắn màu nâu đỏ tan dần, tạo dung dịch muối sắt(III).
PTHH:
Fe2O3 + 6KHSO4 → Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O
Dung dịch KHSO4 có tính axit nên phản ứng được với muối cacbonat, hiđrocacbonat, oxit bazơ, kim loại đứng trước hiđro và tạo kết tủa với ion Ba2+.
KHSO4 có tính axit và có ion SO4, nên phản ứng chủ yếu là axit tác dụng với muối cacbonat, kim loại, oxit bazơ, hoặc tạo kết tủa BaSO4.
Na2CO3: có khí không màu thoát ra
Na2CO3 + 2KHSO4 -> K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
(NH4)2CO3: có khí không màu thoát ra
(NH4)2CO3 + 2KHSO4 -> K2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2 + H2O
BaCl2: xuất hiện kết tủa trắng BaSO4
BaCl2 + KHSO4 -> BaSO4 + KCl + HCl
Ba(HCO3)2: có kết tủa trắng BaSO4 và khí CO2 thoát ra
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 -> BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Al: có khí H2 thoát ra, nhôm tan dần
2Al + 6KHSO4 -> Al2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2
Fe2O3: chất rắn đỏ nâu tan dần, tạo dung dịch muối sắt(III)
Fe2O3 + 6KHSO4 -> Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O