K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tổng quan về Hình thức Trang trại và Vùng Chuyên canh trong Nông nghiệp Việt Nam

I. Trang trại

Khái niệm và Đặc điểm

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn hơn hẳn so với kinh tế hộ gia đình. Đặc trưng của trang trại là trình độ thâm canh cao, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, và có sự chuyên môn hóa, gắn kết chặt chẽ với thị trường.

Vai trò và Ý nghĩa

Trang trại đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao. Nó góp phần tăng năng suất, hiệu quả kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, và đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

Tình hình Phát triển và Phân bố

Hình thức trang trại bắt đầu phát triển mạnh mẽ gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Số lượng trang trại có xu hướng tăng, đạt 26.111 trang trại vào năm 2024 (tăng so với 23.771 trang trại năm 2021). Cơ cấu trang trại theo lĩnh vực cũng có sự thay đổi rõ rệt: trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng lớn nhất (54,6%), tiếp theo là trồng trọt (30,8%) và nuôi trồng thủy sản (11,4%). Trang trại phân bố rộng khắp, tập trung chủ yếu ở các vùng trọng điểm sản xuất hàng hóa như Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, và Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Định hướng

Định hướng phát triển trang trại là khuyến khích mở rộng quy mô, chuyên môn hóa cao, áp dụng công nghệ cao (như trang trại thông minh, nông nghiệp 4.0), và tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để đảm bảo tính bền vững và hội nhập quốc tế.

II. Vùng Chuyên Canh

Khái niệm và Đặc điểm

Vùng chuyên canh là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đặc trưng bởi việc sản xuất tập trung, chuyên môn hóa cao một hoặc một số sản phẩm chủ lực (cây trồng, vật nuôi) trên một vùng địa lí nhất định. Vùng chuyên canh được hình thành trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng, với mục đích tạo ra sản lượng hàng hóa lớn, chất lượng cao.

Vai trò và Ý nghĩa

Vai trò chính của vùng chuyên canh là tối ưu hóa điều kiện tự nhiên và nguồn lực sản xuất, đảm bảo nguồn cung ổn định, khối lượng lớn cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Hình thức này thúc đẩy việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa, từ đó tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

Tình hình Phát triển và Phân bố

Các vùng chuyên canh ngày càng được củng cố và mở rộng quy mô, có sự dịch chuyển sang các sản phẩm có giá trị kinh tế cao.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chuyên canh lúa lớn nhất, cùng với chuyên canh cây ăn quả nhiệt đới và nuôi trồng thủy sản (tôm, cá tra).

Tây NguyênĐông Nam Bộ là các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày quan trọng (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều).

Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên canh cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới (chè).

Duyên hải Nam Trung Bộ cũng phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây thực phẩm.

Định hướng

Định hướng là củng cố và phát triển các vùng chuyên canh theo hướng chất lượng cao, bền vững, gắn với việc xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lí, và tiêu chuẩn hóa sản phẩm (VietGAP, GlobalGAP), đồng thời tăng cường đầu tư công nghệ chế biến sau thu hoạch.


0
19 tháng 10 2018

Đáp án B

18 tháng 10 2024

A. Tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.

  • Phát biểu này đúng. Ngành chăn nuôi đã có sự phát triển mạnh mẽ và tỉ trọng của nó trong tổng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ngày càng tăng, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu thực phẩm gia tăng.

B. Số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định.

  • Phát biểu này cần xem xét kỹ lưỡng hơn. Trong một số năm, số lượng vật nuôi có thể không tăng ổn định do tác động của dịch bệnh, biến đổi khí hậu hoặc chính sách. Đặc biệt, một số loài vật nuôi có thể giảm số lượng do nhiều yếu tố khác nhau.

C. Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

  • Phát biểu này đúng. Chăn nuôi trang trại đã trở thành hình thức phổ biến hơn ở nhiều nơi, với việc áp dụng công nghệ và quy mô lớn hơn.

D. Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.

  • Phát biểu này đúng. Xu hướng sản xuất hàng hóa trong chăn nuôi đang ngày càng nổi bật nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

Từ phân tích trên, phát biểu B là phát biểu không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta, vì số lượng tất cả các loài vật nuôi không nhất thiết phải tăng ổn định.

Đáp án cuối cùng: B. Số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định.

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?1.     Xu hướng chung là giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ xã hội2.     Trong từng ngành, trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến, các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu...
Đọc tiếp

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?

1.     Xu hướng chung là giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ xã hội

2.     Trong từng ngành, trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến, các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.

3.     Đối với khu vực II, quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con người.

4.  Đối với khu vực I, tăng tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản, tăng tỉ trọng của cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm

1
29 tháng 7 2017

Đáp án C

27 tháng 5 2022

b

27 tháng 5 2022

A

Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay

A. sản phẩm đa dạng, ngày càng phát triển.   B. chăn nuôi chiếm ưu thế so với ngành trồng trọt

 

C. các khâu trong sản xuất đã được hiện đại hóa.     D. nền nông nghiệp thâm canh, trình độ rất cao.

 

1 tháng 6 2021

Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay

sản phẩm đa dạng, ngày càng phát triển.   

16 tháng 1 2018

Đáp án: D

Giải thích: Các vấn đề cần tập trung giải quyết để vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị thế xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước là:

- Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển nhanh ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.

- Phát triển các khu công nghiệp tập trung.

- Chủ trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch.

- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng

28 tháng 1 2017

Đáp án D

10 tháng 5 2019

HƯỚNG DẪN

a) So sánh sự khác nhau về chuyên môn hoá sản xuất

- Trung du và miền núi Bắc Bộ: Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi...); đậu tương lạc, thuốc lá...; cây ăn quả, cây dược liệu; trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du).

- Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa.

b) Giải thích

- Sự khác nhau do điều kiện sinh thái nông nghiệp và điều kiện kinh tế - xã hội tác động.

- Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Chủ yếu là núi, cao nguyến, đồi thấp. Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu. Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới hên núi, có mùa đông lạnh.

+ Mật độ dân số tuơng đối thấp; dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp. Ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến. Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi. Ở vùng núi còn nhiều khó khăn.

- Tây Nguyên

+ Là nơi có các cao nguyên badan rộng lớn, ở các độ cao khác nhau.

+ Khí hậu phân ra hai mùa mùa khô rõ rệt. Thiếu nước về mùa khô.

c) Việc phát triển nông nghiệp hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới, vì:

- Làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, khắc phục những hạn chế do tính mùa vụ khắt khe vốn có của nông nghiệp nhiệt đới.

- Làm cơ cấu nông nghiệp trở nên đa dạng hơn, thích ứng tốt hơn với các điều kiện của thị trường. Cung cấp các nông sản hàng hoá với khối lượng lớn (tươi sống và đã qua chế biến) tới các thị trường khác nhau trên thế giới, với những khác biệt về mùa vụ giữa nước ta và nhiều nước khác trên thế giới.

- Sử dụng tốt hơn các nguồn lực (đất đai, khí hậu, lao động...).

27 tháng 10 2017

Đáp án D