Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Áp dụng định lí Pytago vào ΔABC vuông tại A, ta được:
\(BC^2=AB^2+AC^2\)
\(\Leftrightarrow BC^2=3^2+4^2=25\)
hay BC=5(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao ứng với cạnh huyền BC, ta được:
\(AH\cdot BC=AB\cdot AC\)
\(\Leftrightarrow AH\cdot5=3\cdot4=12\)
hay AH=2,4(cm)
Vậy: BC=5cm; AH=2,4cm
b) Xét (A) có
AI là một phần đường kính
MH là dây
AI⊥MH tại I(gt)
Do đó: I là trung điểm của MH(Định lí đường kính vuông góc với dây)
Xét ΔCMI vuông tại I và ΔCHI vuông tại I có
CI chung
IM=IH(I là trung điểm của MH)
Do đó: ΔCMI=ΔCHI(hai cạnh góc vuông)
Suy ra: CM=CH(hai cạnh tương ứng)
Xét ΔCMA và ΔCHA có
CM=CH(cmt)
CA chung
AM=AH(=R)
Do đó: ΔCMA=ΔCHA(c-c-c)
Suy ra: \(\widehat{CMA}=\widehat{CHA}\)(Hai góc tương ứng)
mà \(\widehat{CHA}=90^0\)(gt)
nên \(\widehat{CMA}=90^0\)
hay CM là tiếp tuyến của (A)
a. \(BC^2=AB^2+AC^2\) nên ABC vuông tại A
b. Hệ thức lượng: \(AH=\dfrac{AB\cdot AC}{BC}=2,4\left(cm\right)\)
\(\sin B=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac{4}{5}\approx\sin53^0\\ \Rightarrow\widehat{B}\approx53^0\\ \Rightarrow\widehat{C}=90^0-\widehat{B}\approx37^0\)
a) Xét Tam giác ABC ta có :
BC^2 = 5^2 = 25
AB^2 + AC^2 = 3^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25
=> bc^2 = AB^2 + AC^2
=> Tam giác Abc vuông tại A ( Định lý pytago đảo )
a) Xét ΔABC có
\(BC^2=AB^2+AC^2\left(5^2=3^2+4^2\right)\)
nên ΔABC vuông tại A(Định lí Pytago đảo)
Xét ΔABC vuông tại A có
\(\sin\widehat{C}=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac{4}{5}\)
nên \(\widehat{C}\simeq53^0\)
\(\Leftrightarrow\widehat{B}=37^0\)
b) Xét ΔABC có AD là đường phân giác ứng với cạnh BC(gt)
nên \(\dfrac{BD}{AB}=\dfrac{CD}{AC}\)
hay \(\dfrac{BD}{4}=\dfrac{CD}{3}\)
mà BD+CD=5
nên Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{BD}{4}=\dfrac{CD}{3}=\dfrac{BD+CD}{4+3}=\dfrac{5}{7}\)
Do đó: \(BD=\dfrac{20}{7}cm;CD=\dfrac{15}{7}cm\)
1: Xét ΔABC có \(CA^2+CB^2=AB^2\)
nên ΔCAB vuông tại C
2: Xét ΔCAB vuông tại C có CK là đường cao
nên \(CK\cdot AB=CA\cdot CB\)
=>\(CK\cdot5=3\cdot4=12\)
=>CK=2,4(cm)
Xét ΔCAB vuông tại C có CK là đường cao
nên \(\left\{{}\begin{matrix}CA^2=AK\cdot AB\\CB^2=BK\cdot BA\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}AK=\dfrac{4^2}{5}=3,2\left(cm\right)\\BK=\dfrac{3^2}{5}=1,8\left(cm\right)\end{matrix}\right.\)
a: Xét ΔABC có \(AB^2+AC^2=BC^2\)
nên ΔABC vuông tại A
Gọi I là trung điểm của BH và J là trung điểm của CH
=>I và J lần lượt là tâm các đường tròn đường kính BH và CH
Xét (I) có
ΔHEB nội tiếp
HB là đường kính
Do đó: ΔHEB vuông tại E
=>HE⊥AB tại E
Xét (J) có
ΔCFH nội tiếp
CH là đường kính
Do đó; ΔCFH vuông tại F
=>HF⊥AC tại F
Xét tứ giác AEHF có \(\hat{AEH}=\hat{AFH}=\hat{FAE}=90^0\)
nên AEHF là hình chữ nhật
b: AEHF là hình chữ nhật
=>\(\hat{AFE}=\hat{AHE}\)
mà \(\hat{AHE}=\hat{ABC}\left(=90^0-\hat{HAB}\right)\)
nên \(\hat{AFE}=\hat{ABC}\)
mà \(\hat{AFE}+\hat{CFE}=180^0\) (hai góc kề bù)
nên \(\hat{CFE}+\hat{CBE}=180^0\)
=>CFEB là tứ giác nội tiếp
c: Gọi O là giao điểm của AH và EF
AEHF là hình chữ nhật
=>AH cắt EF tại trung điểm của mỗi đường
=>O là trung điểm chung của AH và EF
AEHF là hình chữ nhật
=>AH=EF
mà \(OA=OH=\frac{AH}{2};OE=OF=\frac{EF}{2}\)
nên OA=OH=OE=OF
Xét ΔOHI và ΔOEI có
OH=OE
HI=EI
OI chung
Do đó: ΔOHI=ΔOEI
=>\(\hat{OEI}=\hat{OHI}=90^0\)
=>FE⊥ EI tại E
=>FE là tiếp tuyến tại E của (I)
Xét ΔJFO và ΔJHO có
JF=JH
OF=OH
JO chung
Do đó: ΔJFO=ΔJHO
=>\(\hat{JFO}=\hat{JHO}=90^0\)
=>EF⊥ FJ tại F
=>EF là tiếp tuyến tại F của (J)
a: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AC^2=5^2-3^2=25-9=16=4^2\)
=>AC=4(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có
sin B=\(\frac{AC}{BC}=\frac45\)
cos C=\(\frac{AB}{BC}=\frac35\)
tan B=\(\frac{AC}{AB}=\frac43\)
cot B=\(\frac{AB}{AC}=\frac34\)
b: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AB^2=13^2-12^2=169-144=25=5^2\)
=>AB=5(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có
sin B=\(\frac{AC}{BC}=\frac{12}{13}\)
cos B=\(\frac{AB}{BC}=\frac{5}{13}\)
tan B=\(\frac{AC}{AB}=\frac{12}{5}\)
cot B=\(\frac{AB}{AC}=\frac{5}{12}\)
c: ΔABC vuông tại A
=>\(BC^2=AB^2+AC^2\)
=>\(BC^2=4^2+3^2=16+9=25=5^2\)
=>BC=5(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có
sin B=\(\frac{AC}{BC}=\frac45\)
cos C=\(\frac{AB}{BC}=\frac35\)
tan B=\(\frac{AC}{AB}=\frac43\)
cot B=\(\frac{AB}{AC}=\frac34\)
∆ABC có:
AB² = 3² = 9
BC² = 4² = 16
AC² = 5² = 25
⇒ AB² + BC² = 9 + 16 = 25 = AC²
Theo định lý Pythagore đảo
⇒ ∆ABC vuông tại B
⇒ BC ⊥ AB
Gọi bán kính (O) là R
⇒ AB = R = 3 (cm)
⇒ AB là bán kính của (O)
Mà BC ⊥ AB (cmt)
⇒ BC là tiếp tuyến tại B của (O)