K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

PHT 1: HÌNH THỨC TRANG TRẠI

Nội dung

Biểu hiện

Khái niệm/Đặc điểm

- Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu (trừ đất đai) hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập.

- Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn, cùng phương thức tổ chức, quản lí sản xuất tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất các sản phẩm hàng hóa phù hợp thị trường.

Vai trò/Ý nghĩa

- Giúp người dân phát huy được lợi thế.

- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

- Nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường.

Tình hình phát triển

- Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa.

- Số lượng, cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động thay đổi theo xu hướng chuyển dịch ngành nông nghiệp: Trang trại chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn; trang trại trồng trọt lớn thứ hai.

Phân bố

ĐBSH, ĐBSCL, ĐNB

Định hướng

- Tập trung vào những cây, con đặc thù có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu thị trường.

- Ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm chất lượng, an toàn, gắn với tiêu chuẩn quy định và truy xuất nguồn gốc rõ ràng.

- Liên kết theo chuỗi giá trị: sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm và kết hợp phát triển du lịch.

- Thích ừng với biến đổi khí hậu.


PHT 2: HÌNH THỨC VÙNG CHUYÊN CANH

Nội dung

Biểu hiện

Khái niệm

Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng trung tâm phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,...), điều kiện kinh tế-xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.

Vai trò/Ý nghĩa

- Khai thác tối đa điều kiện sinh thái nông nghiệp mỗi vùng.

- Tạo các vùng nguyên liệu lớn, đảm bảo về sản lượng, chất lượng đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế.

- Góp phần phân bố lại lao động, tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động, giúp nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động ở các vùng nông thôn.

- Bảo vệ và phát triển môi trường sinh thái của từng địa phương.

Tình hình phát triển và phân bố

Các vùng chuyên canh khá đa dạng do điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa các vùng trên cả nước là khác nhau.

Định hướng

- Phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa, vùng nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương.

- Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

- Thích ứng với biến đổi khí hậu.


1
9 tháng 12 2025

em chào các anh chị

22 tháng 2 2021

B)

-nông nghiện từ năm 2000 đến 2014 phát triển nhanh từ 129,1 nghìn tỉ đồng lên 623,2 tỉ đồng 
-Lâm nghiệp từ năm 2000 đến 2014 phát triển chậm từ 7,7 nghìn tỉ đồng lên 24,6 nghìn tỉ đồng 
-Thủy sản năm 2000 đến 2014 phát triển đáng kể từ 26,5 ngìn tỉ đồng lên 188,6 nghìn tỉ đồng 
A)
Tỉ trọng ngành nông nghiệp là :0,77
Tỉ trọng ngành lâm nghiệp là :0,04
Tỉ trọng ngành thủy sản là :0,15
đình quang 12D

 

22 tháng 2 2021

a) Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản qua các năm là:

Năm

Ngành

2000

2005

Nông nghiệp

79,1

71,6

Lâm nghiệp

4,7

3,7

Thủy sản

16,2

24,7

Tổng số

100

100

b) Nhận xét :Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

22 tháng 2 2021

Ngành kinh tết :  

tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I.

Thành phần kinh tết :

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng.

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.
 

Lãnh thổ kinh thế :
 

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp.

- Công nghiệp: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ Vùng KT trọng điểm phía Bắc.

+ Vùng KT trọng điểm miền Trung.

+ Vùng KT trọng điểm phía Nam.



đình quang 12d

22 tháng 2 2021

*Ngành kinh tế:

Tăng tỉ trọng của khu vực II ( công nghiệp và xây dựng)

giảm tỉ trọng của khu vực I (nông-lâm -ngư nghiệp),khu vực III ( dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định

*Thành phần kinh tế:

- Kinh tế nahf nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữu vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

- Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước ngày càng tăng

*Lãnh thổ kinh tế:

- Tỉ trọng của các vùng trong giá trị sản xuất cả nước có nhiều biến động 

- Các vùng động lực phát triển kinh tế,vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung,khu chế xuất có quy mô lớn được hình thành

- Trên phạm vi cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nama.. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt NamNhận xét bảng số liệu 2.2 và bảng 2.2: Tổng số giờ nắng năm; Nhiệt độ trung bình tháng năm; Lượng mưa trung bình năm; Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm.- Hoàn...
Đọc tiếp

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 

I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nam

a.. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt Nam

Nhận xét bảng số liệu 2.2 và bảng 2.2: Tổng số giờ nắng năm; Nhiệt độ trung bình tháng năm; Lượng mưa trung bình năm; Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm.

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Yếu tố

Biểu hiện

Nguyên nhân

a. Nhiệt độ

 

 

 

 

 

 

b. Lượng mưa

 

 

 

 

 

 

Câu hỏi vận dụng: “Tại sao Việt Nam không có khí hậu khô hạn như các nước cùng vĩ độ?”

b. Tìm hiểu về yếu tố gió mùa của khí hậu Việt Nam

- HS nghiên cứu nội dung tiếp theo của mục I.1 trang 10 SGK và hình 2.1, 2.2, 2.3 và Atlat Địa lí Việt Nam về hoạt động của gió mùa để hoàn thành phiếu học tập số 2 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Gió mùa

Nguồn gốc

Tính chất

Phạm vi HĐ

Thời gian HĐ

Hướng gió

Hệ quả

Gió mùa mùa đông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gió mùa mùa hạ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hoạt động gió mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hoạt động 2. 2. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Thành phần

Biểu hiện

Giải thích

2. Địa hình

 

 

 

 

 

 

3. Sông ngòi

 

 

 

 

 

 

4. Đất

 

 

 

 

 

 

 

5. Sinh vật

 

 

 

 

 

 


3

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nam


a. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt Nam

Dưới đây là hướng dẫn để bạn hoàn thành Phiếu học tập số 1 về các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Yếu tố | Biểu hiện | Nguyên nhân

a. Nhiệt độ

  • Biểu hiện:
    • Nhiệt độ trung bình hàng năm cao, dao động từ 22°C đến 27°C.
    • Nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 - 7, có thể lên tới 38°C ở một số khu vực (nhiệt độ cực đại).
    • Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 - 1, đặc biệt ở miền Bắc, có thể giảm xuống dưới 10°C.
  • Nguyên nhân:
    • Vị trí địa lý: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, gần đường xích đạo, nơi nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn.
    • Địa hình: Vùng núi và đồi có nhiệt độ thấp hơn, nhưng vùng đồng bằng, ven biển có nhiệt độ cao và ổn định hơn.
    • Gió mùa: Gió mùa mùa hạ từ Nam có tác động làm nhiệt độ cao, trong khi gió mùa đông từ Bắc mang theo không khí lạnh.

b. Lượng mưa

  • Biểu hiện:
    • Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500mm đến 2.000mm, có nơi lên tới 3.000mm.
    • Các vùng miền Bắc và miền Trung chịu ảnh hưởng mưa nhiều trong mùa hè, còn miền Nam có mùa mưa rõ rệt từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Nguyên nhân:
    • Gió mùa: Gió mùa mùa hạ mang theo độ ẩm lớn từ biển Đông và vịnh Thái Lan, gây mưa lớn trong mùa hè.
    • Địa hình: Các khu vực đồi núi, đặc biệt là Tây Bắc và các vùng núi Đông Bắc có lượng mưa lớn do tác động của địa hình (mưa orographic).
    • Hệ thống sông suối: Sự phân bổ sông ngòi lớn và vùng ven biển cũng góp phần điều hòa lượng mưa ở các khu vực này.

Câu hỏi vận dụng:
Tại sao Việt Nam không có khí hậu khô hạn như các nước cùng vĩ độ?

  • Trả lời:
    Việt Nam không có khí hậu khô hạn vì vị trí địa lý của Việt Nam nằm gần xích đạo, với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa. Mùa hè, gió mùa từ biển Đông mang theo độ ẩm lớn, gây ra lượng mưa dồi dào. Thêm vào đó, Việt Nam có địa hình núi non đa dạng, tạo ra điều kiện thuận lợi cho mưa và độ ẩm cao quanh năm. Sự ảnh hưởng của các dòng hải lưu nóng cũng giúp điều tiết khí hậu, ngăn chặn sự khô hạn.

b. Tìm hiểu về yếu tố gió mùa của khí hậu Việt Nam

Để hoàn thành Phiếu học tập số 2, bạn cần nghiên cứu về các loại gió mùa ở Việt Nam. Dưới đây là thông tin cơ bản để bạn tham khảo.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Gió mùa mùa đông

  • Nguồn gốc:
    Gió mùa mùa đông hình thành từ vùng áp cao Siberia, di chuyển xuống phía Nam.
  • Tính chất:
    • Gió mùa mùa đông mang theo không khí lạnh và khô.
    • Mưa ít, nhiệt độ giảm.
  • Phạm vi hoạt động:
    Gió mùa mùa đông ảnh hưởng chủ yếu đến miền Bắc và một phần miền Trung.
  • Thời gian hoạt động:
    Từ tháng 11 đến tháng 4.
  • Hướng gió:
    Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc.
  • Hệ quả:
    Làm giảm nhiệt độ, gây mưa nhỏ và tạo ra mùa đông lạnh ở miền Bắc.

Gió mùa mùa hạ

  • Nguồn gốc:
    Gió mùa mùa hạ hình thành từ vùng áp thấp ở Ấn Độ Dương và vịnh Thái Lan.
  • Tính chất:
    • Gió mùa mùa hạ mang theo không khí ẩm và mưa nhiều.
    • Nhiệt độ cao và ẩm ướt.
  • Phạm vi hoạt động:
    Gió mùa mùa hạ ảnh hưởng đến toàn bộ Việt Nam.
  • Thời gian hoạt động:
    Từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Hướng gió:
    Hướng gió chủ yếu là Tây Nam.
  • Hệ quả:
    Tạo ra mùa mưa, giúp điều hòa nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí.

Câu hỏi:
Hoạt động gió mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực?

  • Trả lời:
    Gió mùa có ảnh hưởng lớn đến sự phân chia mùa trong năm. Mùa hạ (mưa) từ gió mùa mùa hạ làm nhiệt độ tăng, độ ẩm cao và gây ra mưa nhiều ở miền Nam, miền Trung và miền Bắc. Ngược lại, gió mùa mùa đông mang theo không khí lạnh, làm nhiệt độ giảm và mưa ít ở miền Bắc. Điều này giải thích sự phân biệt rõ rệt giữa mùa hè và mùa đông, đặc biệt là ở miền Bắc và miền Trung.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

  1. Thành phần: Địa hình
    • Biểu hiện: Địa hình Việt Nam khá đa dạng, có nhiều đồi núi, đồng bằng, sông suối.
    • Giải thích: Địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố mưa, khí hậu của từng khu vực. Vùng núi tạo ra mưa lớn, còn vùng đồng bằng có khí hậu ôn hòa hơn.
  2. Thành phần: Sông ngòi
    • Biểu hiện: Sông ngòi phát triển mạnh, có mạng lưới sông dày đặc.
    • Giải thích: Mạng lưới sông ngòi giúp điều hòa khí hậu, cung cấp nguồn nước dồi dào cho các hoạt động sinh thái và nông nghiệp.
  3. Thành phần: Đất
    • Biểu hiện: Đất Việt Nam có độ phì nhiêu cao, đặc biệt là đất phù sa ven sông.
    • Giải thích: Đất phì nhiêu giúp phát triển nông nghiệp và tạo điều kiện cho hệ sinh thái phong phú.
  4. Thành phần: Sinh vật
    • Biểu hiện: Hệ sinh thái phong phú với nhiều loài động thực vật đặc trưng.
    • Giải thích: Sự đa dạng sinh học này là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cung cấp nguồn thức ăn và môi trường sống ổn định cho các loài sinh vật.
23 tháng 1 2017

C

23 tháng 7 2017

Công cuộc Đổi mới ở nước ta được thực hiện đầu tiên trong lĩnh vực nào?

A.Chính trị B.Công nghiệp
C.Nông nghiệp D.Dịch vụ
23 tháng 1 2017

B

10 tháng 3 2017

B

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá khí hậu rõ rệt theo chiều Bắc–Nam do lãnh thổ kéo dài và dãy Bạch Mã làm ranh giới.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu cận nhiệt đối gó mùa: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Thời tiết chia bốn mùa rõ rệt, biên độ nhiệt lớn; gó mùa Đông Bắc và bão thường gây mưa bão ven biển.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) thuộc khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao ổn định quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rỏ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Gó mùa Đông Bắc hầu như không tác động tới miền Nam, số cơn bão cũng ít. Sự phân hoá này ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư, sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân.

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động của vị trí địa lý, lãnh thổ kéo dài và địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hoá rõ rệt. Theo chiều bắc–nam, khí hậu chia thành hai miền lớn: – Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều do gó mùa Tây Nam, mùa đông chịu gó mùa Đông Bắc lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Bão thường tác động mạnh vào ven biển Bắc Trung Bộ và Đông Bắc. – Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu cận xích đạo gó mùa, nhiệt độ cao ổn định quanh năm (khoảng 26–27°C), biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Miền Nam ít chịu ảnh hưởng của gó mùa Đông Bắc, số cơn bão cũng ít hơn. S

ự phân hoá khí hậu theo vĩ độ và địa hình này có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống của các vùng trong cả nước.

Chuyến bay 1549 của US AirwaysBước tới điều hướngBước tới tìm kiếmChuyến bay 1549 của US AirwaysMáy bay Airbus A320 nổi trên sông HudsonSự kiệnNgày15 tháng 1, 2009Mô tả tai nạnChim đâm vào hai động cơ/ Đáp khẩn cấp xuống nướcĐịa điểmSông Hudson, Thành phố New York, Hoa Kỳ - gần Phố 4840,769498°B 74,004636°TTọa độ: 40,769498°B 74,004636°T (ước đoán)[1]Dạng máy bayAirbus A320-214Hãng hàng...
Đọc tiếp

Chuyến bay 1549 của US Airways

Bước tới điều hướngBước tới tìm kiếm
Chuyến bay 1549 của US Airways
US Airways Flight 1549 (N106US) after crashing into the Hudson River (crop 1).jpg
Máy bay Airbus A320 nổi trên sông Hudson
Sự kiện
Ngày15 tháng 1, 2009
Mô tả tai nạnChim đâm vào hai động cơ/ Đáp khẩn cấp xuống nước
Địa điểmSông Hudson, Thành phố New York, Hoa Kỳ - gần Phố 48
40,769498°B 74,004636°TTọa độ: 40,769498°B 74,004636°T (ước đoán)[1]
Dạng máy bayAirbus A320-214
Hãng hàng khôngUS Airways
Số đăng kýN106US
Xuất phátSân bay LaGuardia, Thành phố New York
Chặng dừngSân bay Quốc tế Charlotte/Douglas
Điểm đếnSân bay Quốc tế Seattle-Tacoma
Hành khách150[2]
Phi hành đoàn5
Tử vong0
Sống sót155 (tất cả)

Chuyến bay 1549 của US Airways là chuyến bay thương mại gồm hai chặng đường với lịch trình thường lệ hàng ngày khởi hành từ Sân bay LaGuardia ở Thành phố New York đến Sân bay Quốc tế Charlotte/Douglas ở Charlotte, Bắc Carolina và sau đó đến Sân bay Quốc tế Seattle-Tacoma phục vụ Seattle và Tacoma, Washington. Chặng bay đầu của chuyến bay vào ngày 15 tháng 1 năm 2009 chấm dứt khoảng 6 phút sau khi cất cánh bằng việc buộc phải hạ cánh khẩn cấp xuống sông Hudson.[3][4][5][6] Trong lúc vượt lên cao 3.200 bộ trong khoảng thời gian 2 phút sau khi cất cánh, chiếc máy bay hai động cơ Airbus A320 được tin là bị một đàn chim đâm vào cả hai động cơ khiến cả hai cánh quạt nén ngưng trệ và vì thế làm mất một phần hay toàn bộ lực đẩy của cả hai động cơ. Toàn bộ hành khách và nhân viên phi hành sống sót sau tai nạn.

Sự kiện hạ cánh trên sông Hudson huyền thoại này đã trở thành nguồn cảm hứng cho bộ phim Cơ trưởng Sully phát hành năm 2016.[7][8]

Chuyến bay

Vào ngày 15 tháng 1 năm 2009, chuyến bay 1549 cất cánh từ đường băng 04 của Sân bay LaGuardia ở Thành phố New York lúc 3:26 p.m. giờ miền đông Hoa Kỳ (20:26 UTC)[9] với 150 hành khách và phi hành đoàn 5 người.[2] Đường bay theo lịch trình thường ngày của chuyến bay 1549 là chuyến bay nội địa Hoa Kỳ, đầu tiên bay đến Sân bay Quốc tế Charlotte/Douglas, Bắc Carolina, và sau đó tiếp tục bay đến Sân bay Quốc tế Seattle-Tacoma ở tiểu bang Washington.

Nữ phát ngôn nhân của Cơ quan Quản lý Hàng không Liên bang (FAA) Laura Brown nói rằng theo thông tin ban đầu cho thấy thì các động cơ của máy bay đã bị chim đâm vào ngay sau khi cất cánh. Thông tin không chính thức được xem lại trên màn hình radar cho thấy rằng chuyến bay vượt lên cao tối đa là 3.200 bộ (980 mét) trước khi nó bắt đầu hạ xuống thấp.[3] Cơ trưởng đã gọi radio đến kiểm soát không lưu báo là máy bay của ông bị chim đâm vào động cơ và tuyên bố đáp khẩn cấp. Hành khách thuật lại là chiếc máy bay bị mất lực đẩy, động cơ bị cháy và ngửi thấy mùi xăng trước khi đáp xuống.[10]

Phi hành đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ trưởng của chuyến bay là Chesley B. Sullenberger III, 57 tuổi từ Danville, California. Ông là một cựu đại úy phi công của Không lực Hoa Kỳ, phục vụ với vai trò phi công máy bay chiến đấu và từng lái F-4 Phantom II từ năm 1973 đến năm 1980.[11][12][13][14] Sau khi rời không quân, ông trở thành phi công hành không thương mại cho US Airways.[13] Cơ phó là Jeffrey Skiles, 49 tuổi từ Oregon, Wisconsin.[15][16][17] Các tiếp viên hàng không là Donna Dent, Doreen Welsh, và Sheila Dail.[18]

Chiếc máy bay được phỏng chừng hướng về phía bắc sau khi cất cánh, sau đó quay ngược chiều kim đồng hồ bay dọc theo dòng chảy hướng nam của sông Hudson
 
Đường đi của chuyến bay

Máy bay

Chiếc máy bay là loại Airbus A320-214 có động cơ CFM56 và số sản xuất 1044. Số đăng ký máy bay (tail number) là N106US.[19] Chuyến bay đầu tiên là ngày 15 tháng 6 năm 1999, được giao mới cho US Airways vào tháng 8 năm 1999. Nó đã thực hiện được 16.299 chuyến bay. Lần bảo dưỡng gần đây (kiểm tra và bảo dưỡng được thực hiện mỗi 550 giờ bay) là vào ngày 6 tháng 12 năm 2008.[20] Loại Airbus A320 có một nút điều khiển để đáp xuống nước với chức năng là đóng lại tất cả các valves và cửa đóng dưới bụng máy bay để hạn chế tốc độ nước tràn vào máy bay.[21]

Hạ cánh xuống sông Hudson
Một trong hai phi công nói với kiểm soát không lưu là họ có ý định đáp khẩn cấp xuống một sân bay được nhìn thấy bên dưới. Nhân viên điều khiển không lưu nhận ra sân bay đó là Sân bay Teterboro trong Quận Bergen, tiểu bang New Jersey. Ý định đáp xuống Sân bay Teterboro là liên lạc sau cùng từ máy bay[22] trước khi các phi công quyết định đáp khẩn cấp xuống mặt nước trên sông Hudson vì thiếu độ cao để bay đến bất cứ sân bay nào gần đó. Điều khiển không lưu tại Sân bay LaGuardia báo cáo là thấy máy bay vượt qua bên trên cầu George Washington thấp hơn 900 bộ.[7] Khi máy bay gần đụng mặt nước, cơ trưởng thông báo "Brace for impact"[7] (có nghĩa là giữ chặt vị trí để đáp khẩn cấp) và các tiếp viên hàng không đã chỉ thị cho hành khách cúi đầu về phía trước.[23]Cơ trưởng gọi radio đến kiểm soát không lưu rằng máy bay bị chim đâm vào động cơ và tuyên bố đáp khẩn cấp. Hành khách sau đó kể lại là máy bay mất lực đẩy, động cơ bị cháy và có mùi xăng trước khi hạ cánh.[10] Thông tin không chính thức được xem lại trên màn hình radar cho thấy rằng chiếc máy bay lên cao tối đa khoảng 3.200 bộ (980 mét) trước khi nó bắt đầu hạ xuống thấp.[3]

Khoảng 6 phút sau khi cất cánh, chiếc máy bay chạm mặt sông Hudson với tốc độ 125 dặm Anh một giờ, hướng về phía nam ở vị trí gần Phố 48 trong khu Manhattan và cảng Imperial của Weehawken, tiểu bang New Jersey, cách Times Square non 1 dặm Anh và những đường phố đông đúc của khu Midtown Manhattan, và trong khoảng cách 3000 bộ (910 mét) từ ba nhà ga bến phà.[24][25]

Qua việc đáp thành công trên mặt nước, theo nhật báo The Wall Street Journal, cơ trưởng chuyến bay "đã đạt được 1 kỳ công thử thách kỹ thuật nhất và hiếm có nhất trong hàng không dân dụng."[26]

Cấp cứu[sửa | sửa mã nguồn]

 
Chiếc máy bay nằm trên sông Hudson, vây quanh là tàu thuyền của Tuần duyên Hoa Kỳ, Cảnh sát New York, Cứu hỏa New York và tàu phà

Các tàu phà và tàu kéo gần đó gần như đến tiếp cứu hành khách ngay lập tức. Một số hành khách đứng chờ trên cánh của chiếc máy bay đang nổi trên mặt nước,[27] trong lúc những hành khách khác leo lên các xuồng cấp cứu.[28] Trong vài phút,[29]Sở Cứu hỏa Thành phố New York (FDNY), Sở Cảnh sát Thành phố New York (NYPD) và Tuần duyên Hoa Kỳ (USCG) có mặt tại hiện trường để giúp cho công cuộc cứu cấp.[30] Tất cả hành khách và nhân viên phi hành được di tản an toàn khỏi máy bay.[7] Sở Cứu hỏa Thành phố New York đáp ứng với tàu cứu hỏa John D. McKean. Trên bộ, sở cứu hỏa thông báo tình trạng khẩn cấp mức độ 3 và huy động các đơn vị hỗ trợ tiếp vận và các đơn vị đối phó tình trạng khẩn cấp chính của họ và có đến 36 xe cứu thương sẵn sàng tại hiện trường.[31][32] Sở cảnh sát đáp ứng với các máy bay trực thăng, tàu thuyền và thợ lặn.

Ngoài ra, khoảng 30 xe cứu thương của các tổ chức khác cũng sẵn sàng bao gồm xe cứu thương của một số bệnh viện. Nhiều cơ quan khác cũng cung cấp hỗ trợ y tế dọc theo bờ sông phía Weehawken bang New Jersey.

Thương tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ có một người bị thương đáng kể: một tiếp viên cần phẫu thuật vì bị gãy chân.[33][34] Tổng cộng có 78 người được chăm sóc y tế, đa số bị thương nhẹ và mất nhiệt vì thời tiết quá lạnh trên sông.[35]

Trung tâm Y tế Công giáo Thánh Vincent tại Greenwich Village nhận bệnh nhân của vụ tai nạn này (cũng như Trung tâm Bệnh viện Thánh Luke's-Roosevelt) trong đó có từ 5 đến 10 người được chăm sóc vì bị lạnh cóng. Bệnh viện Roosevelt nhận thêm 10 bệnh nhân.[36] Tất cả có 15 hành khách được chăm sóc tại các bệnh viện trong khi những hành khách khác được chăm sóc tại các cơ sở y tế nhỏ.[7]

3
23 tháng 6 2021

Trả lời :

Ở wikipedia Tiếng Việt ?

Đúng k ?

~HT~

Trả lời 

Chuyến bay 1549 của US Airways

Bước tới điều hướngBước tới tìm kiếmChuyến bay 1549 của US Airways

US Airways Flight 1549 (N106US) after crashing into the Hudson River (crop 1).jpgMáy bay Airbus A320 nổi trên sông Hudson
Sự kiện
Ngày15 tháng 1, 2009
Mô tả tai nạnChim đâm vào hai động cơ/ Đáp khẩn cấp xuống nước
Địa điểmSông Hudson, Thành phố New York, Hoa Kỳ - gần Phố 4840,769498°B 74,004636°TTọa độ: 40,769498°B 74,004636°T (ước đoán)[1]
Dạng máy bayAirbus A320-214
Hãng hàng khôngUS Airways
Số đăng kýN106US
Xuất phátSân bay LaGuardia, Thành phố New York
Chặng dừngSân bay Quốc tế Charlotte/Douglas
Điểm đếnSân bay Quốc tế Seattle-Tacoma
Hành khách150[2]
Phi hành đoàn5
Tử vong0
Sống sót155 (tất cả)

Chuyến bay 1549 của US Airways là chuyến bay thương mại gồm hai chặng đường với lịch trình thường lệ hàng ngày khởi hành từ Sân bay LaGuardia ở Thành phố New York đến Sân bay Quốc tế Charlotte/Douglas ở Charlotte, Bắc Carolina và sau đó đến Sân bay Quốc tế Seattle-Tacoma phục vụ Seattle và Tacoma, Washington. Chặng bay đầu của chuyến bay vào ngày 15 tháng 1 năm 2009 chấm dứt khoảng 6 phút sau khi cất cánh bằng việc buộc phải hạ cánh khẩn cấp xuống sông Hudson.[3][4][5][6] Trong lúc vượt lên cao 3.200 bộ trong khoảng thời gian 2 phút sau khi cất cánh, chiếc máy bay hai động cơ Airbus A320 được tin là bị một đàn chim đâm vào cả hai động cơ khiến cả hai cánh quạt nén ngưng trệ và vì thế làm mất một phần hay toàn bộ lực đẩy của cả hai động cơ. Toàn bộ hành khách và nhân viên phi hành sống sót sau tai nạn.

Sự kiện hạ cánh trên sông Hudson huyền thoại này đã trở thành nguồn cảm hứng cho bộ phim Cơ trưởng Sully phát hành năm 2016.[7][8]

Mục lục

1Chuyến bay1.1Phi hành đoàn1.2Máy bay2Hạ cánh xuống sông Hudson2.1Cấp cứu2.2Thương tích3Xem thêm4Tham khảo5Liên kết ngoài

Chuyến bay

Vào ngày 15 tháng 1 năm 2009, chuyến bay 1549 cất cánh từ đường băng 04 của Sân bay LaGuardia ở Thành phố New York lúc 3:26 p.m. giờ miền đông Hoa Kỳ (20:26 UTC)[9] với 150 hành khách và phi hành đoàn 5 người.[2] Đường bay theo lịch trình thường ngày của chuyến bay 1549 là chuyến bay nội địa Hoa Kỳ, đầu tiên bay đến Sân bay Quốc tế Charlotte/Douglas, Bắc Carolina, và sau đó tiếp tục bay đến Sân bay Quốc tế Seattle-Tacoma ở tiểu bang Washington.

Nữ phát ngôn nhân của Cơ quan Quản lý Hàng không Liên bang (FAA) Laura Brown nói rằng theo thông tin ban đầu cho thấy thì các động cơ của máy bay đã bị chim đâm vào ngay sau khi cất cánh. Thông tin không chính thức được xem lại trên màn hình radar cho thấy rằng chuyến bay vượt lên cao tối đa là 3.200 bộ (980 mét) trước khi nó bắt đầu hạ xuống thấp.[3] Cơ trưởng đã gọi radio đến kiểm soát không lưu báo là máy bay của ông bị chim đâm vào động cơ và tuyên bố đáp khẩn cấp. Hành khách thuật lại là chiếc máy bay bị mất lực đẩy, động cơ bị cháy và ngửi thấy mùi xăng trước khi đáp xuống.[10]

Phi hành đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ trưởng của chuyến bay là Chesley B. Sullenberger III, 57 tuổi từ Danville, California. Ông là một cựu đại úy phi công của Không lực Hoa Kỳ, phục vụ với vai trò phi công máy bay chiến đấu và từng lái F-4 Phantom II từ năm 1973 đến năm 1980.[11][12][13][14] Sau khi rời không quân, ông trở thành phi công hành không thương mại cho US Airways.[13] Cơ phó là Jeffrey Skiles, 49 tuổi từ Oregon, Wisconsin.[15][16][17] Các tiếp viên hàng không là Donna Dent, Doreen Welsh, và Sheila Dail.[18]

Chiếc máy bay được phỏng chừng hướng về phía bắc sau khi cất cánh, sau đó quay ngược chiều kim đồng hồ bay dọc theo dòng chảy hướng nam của sông Hudson Đường đi của chuyến bay

Máy bay

Chiếc máy bay là loại Airbus A320-214 có động cơ CFM56 và số sản xuất 1044. Số đăng ký máy bay (tail number) là N106US.[19] Chuyến bay đầu tiên là ngày 15 tháng 6 năm 1999, được giao mới cho US Airways vào tháng 8 năm 1999. Nó đã thực hiện được 16.299 chuyến bay. Lần bảo dưỡng gần đây (kiểm tra và bảo dưỡng được thực hiện mỗi 550 giờ bay) là vào ngày 6 tháng 12 năm 2008.[20] Loại Airbus A320 có một nút điều khiển để đáp xuống nước với chức năng là đóng lại tất cả các valves và cửa đóng dưới bụng máy bay để hạn chế tốc độ nước tràn vào máy bay.[21]

Hạ cánh xuống sông HudsonMột trong hai phi công nói với kiểm soát không lưu là họ có ý định đáp khẩn cấp xuống một sân bay được nhìn thấy bên dưới. Nhân viên điều khiển không lưu nhận ra sân bay đó là Sân bay Teterboro trong Quận Bergen, tiểu bang New Jersey. Ý định đáp xuống Sân bay Teterboro là liên lạc sau cùng từ máy bay[22] trước khi các phi công quyết định đáp khẩn cấp xuống mặt nước trên sông Hudson vì thiếu độ cao để bay đến bất cứ sân bay nào gần đó. Điều khiển không lưu tại Sân bay LaGuardia báo cáo là thấy máy bay vượt qua bên trên cầu George Washington thấp hơn 900 bộ.[7] Khi máy bay gần đụng mặt nước, cơ trưởng thông báo "Brace for impact"[7] (có nghĩa là giữ chặt vị trí để đáp khẩn cấp) và các tiếp viên hàng không đã chỉ thị cho hành khách cúi đầu về phía trước.[23]Cơ trưởng gọi radio đến kiểm soát không lưu rằng máy bay bị chim đâm vào động cơ và tuyên bố đáp khẩn cấp. Hành khách sau đó kể lại là máy bay mất lực đẩy, động cơ bị cháy và có mùi xăng trước khi hạ cánh.[10] Thông tin không chính thức được xem lại trên màn hình radar cho thấy rằng chiếc máy bay lên cao tối đa khoảng 3.200 bộ (980 mét) trước khi nó bắt đầu hạ xuống thấp.[3]

Khoảng 6 phút sau khi cất cánh, chiếc máy bay chạm mặt sông Hudson với tốc độ 125 dặm Anh một giờ, hướng về phía nam ở vị trí gần Phố 48 trong khu Manhattan và cảng Imperial của Weehawken, tiểu bang New Jersey, cách Times Square non 1 dặm Anh và những đường phố đông đúc của khu Midtown Manhattan, và trong khoảng cách 3000 bộ (910 mét) từ ba nhà ga bến phà.[24][25]

Qua việc đáp thành công trên mặt nước, theo nhật báo The Wall Street Journal, cơ trưởng chuyến bay "đã đạt được 1 kỳ công thử thách kỹ thuật nhất và hiếm có nhất trong hàng không dân dụng."[26]

Cấp cứu[sửa | sửa mã nguồn]

 Chiếc máy bay nằm trên sông Hudson, vây quanh là tàu thuyền của Tuần duyên Hoa Kỳ, Cảnh sát New York, Cứu hỏa New York và tàu phà

Các tàu phà và tàu kéo gần đó gần như đến tiếp cứu hành khách ngay lập tức. Một số hành khách đứng chờ trên cánh của chiếc máy bay đang nổi trên mặt nước,[27] trong lúc những hành khách khác leo lên các xuồng cấp cứu.[28] Trong vài phút,[29]Sở Cứu hỏa Thành phố New York (FDNY), Sở Cảnh sát Thành phố New York (NYPD) và Tuần duyên Hoa Kỳ (USCG) có mặt tại hiện trường để giúp cho công cuộc cứu cấp.[30] Tất cả hành khách và nhân viên phi hành được di tản an toàn khỏi máy bay.[7] Sở Cứu hỏa Thành phố New York đáp ứng với tàu cứu hỏa John D. McKean. Trên bộ, sở cứu hỏa thông báo tình trạng khẩn cấp mức độ 3 và huy động các đơn vị hỗ trợ tiếp vận và các đơn vị đối phó tình trạng khẩn cấp chính của họ và có đến 36 xe cứu thương sẵn sàng tại hiện trường.[31][32] Sở cảnh sát đáp ứng với các máy bay trực thăng, tàu thuyền và thợ lặn.

Ngoài ra, khoảng 30 xe cứu thương của các tổ chức khác cũng sẵn sàng bao gồm xe cứu thương của một số bệnh viện. Nhiều cơ quan khác cũng cung cấp hỗ trợ y tế dọc theo bờ sông phía Weehawken bang New Jersey.

Thương tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ có một người bị thương đáng kể: một tiếp viên cần phẫu thuật vì bị gãy chân.[33][34] Tổng cộng có 78 người được chăm sóc y tế, đa số bị thương nhẹ và mất nhiệt vì thời tiết quá lạnh trên sông.[35]

Trung tâm Y tế Công giáo Thánh Vincent tại Greenwich Village nhận bệnh nhân của vụ tai nạn này (cũng như Trung tâm Bệnh viện Thánh Luke's-Roosevelt) trong đó có từ 5 đến 10 người được chăm sóc vì bị lạnh cóng. Bệnh viện Roosevelt nhận thêm 10 bệnh nhân.[36] Tất cả có 15 hành khách được chăm sóc tại các bệnh viện trong khi những hành khách khác được chăm sóc tại các cơ sở y tế nhỏ.[7]

~ hok tốt~!

23 tháng 1 2017

D