1 học sinh A không biết bơi đứng trên bờ của 1 bể bơi hình tròn. Ở tâm của bể bơi...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 12 2025

KHÔNG. Với điều kiện “A chạy nhanh gấp 4 lần tốc bơi của B trong nước”, thì A luôn luôn kịp chạy đến điểm B lên bờ, bất kể B chọn hướng nào. Vì vậy B không thể bơi lên bờ rồi chạy đi trước khi A bắt được, dù B có chạy nhanh hơn A trên đất.

4 tháng 12 2025

Co ai ko

4 tháng 12 2025

1. Phân tích Tốc độ và Vị trí

Giả sử:

  • Bán kính bể bơi là R.
  • Tốc độ chạy tối đa của A là $V_A$.
  • Tốc độ bơi tối đa của B là $V_B$. ($V_B = \frac{1}{4} V_A \implies V_A = 4 V_B$)
  • Tốc độ chạy tối đa của B là $V'_B$. ($V'_B > V_A$)

Để B trốn thoát, B cần đạt được hai mục tiêu:

  1. Mục tiêu 1 (Trong nước): Bơi đến một điểm trên bờ mà tại đó A không thể kịp chạy vòng quanh bắt được B.
  2. Mục tiêu 2 (Trên bờ): Chạy vượt lên A sau khi đã lên bờ.

2. Chiến thuật tối ưu của B (Trốn thoát)

2.1. Giai đoạn 1: Bơi (Trong nước)

B phải bơi từ tâm O ra bờ tại một điểm $P_0$ sao cho tỷ lệ tốc độ bơi của B so với tốc độ chạy của A đạt mức tốt nhất.

a. Vị trí bơi an toàn:

  • A phải chạy vòng quanh bờ để đối diện với B. Khi B bơi ra một khoảng cách $r$ ($r < R$), A phải chạy một quãng đường $S_{A}$ theo chu vi.
  • Thời gian để A chạy đến điểm đối diện là $T_A = S_{A} / V_A$.
  • Thời gian để B bơi đến điểm đó là $T_B = r / V_B$.
  • Để B thoát an toàn, B phải đảm bảo rằng, tại mọi thời điểm, tốc độ bơi của B nhỏ hơn 1/4 tốc độ chạy của A trên bờ.

b. Tỷ lệ tốc độ tối ưu:

B bơi ra xa tâm, nhưng không thẳng ra bờ ngay. B bơi vòng tròn nhỏ bán kính $r$ quanh tâm O, đồng thời xoay theo A để luôn giữ A ở vị trí đối diện (trên đường thẳng kéo dài qua tâm O).

  • Nếu B giữ A ở vị trí đối diện, A phải chạy nửa chu vi ($\pi R$).
  • B bơi ra bán kính $r$. Tỷ lệ tốc độ rượt đuổi là $V_B / V_A = 1/4$.
  • Nếu B bơi thẳng ra bờ (quãng đường $R$), thời gian bơi là $T_B = R/V_B$. Thời gian A chạy nửa chu vi là $T_A = \pi R / V_A = \pi R / (4V_B)$.
    • $\pi \approx 3.14 < 4$, nên $T_A < T_B$. A sẽ bắt được B.

c. Khoảng cách an toàn (The Escape Circle):

B cần bơi ra một khoảng cách $r_c$ sao cho khi B bơi thẳng từ $r_c$ ra bờ ($R - r_c$), thời gian bơi bằng thời gian A chạy nửa chu vi $\pi R$. Tỷ lệ tốc độ an toàn tối đa cho B là $V'_B / V_A = 1/k$.

  • Để trốn thoát, B chỉ cần bơi đến bán kính $r$ sao cho tốc độ bơi tiếp tuyến của B bằng tốc độ chạy của A chia cho $\pi$.
  • Tuy nhiên, chiến thuật đơn giản hơn là B cần bơi ra khoảng cách $r_0$ sao cho $r_0$ là khoảng cách an toàn.
  • Khoảng cách an toàn là $r_0$ sao cho tỷ lệ tốc độ chạy của A so với tốc độ bơi của B bằng chu vi so với khoảng cách bơi thẳng ra bờ. $$\frac{V_A}{V_B} = \frac{4}{1}$$B có thể bơi ra đến bán kính $r_{safe} = \frac{R}{4}$ (vì $V_B = \frac{1}{4}V_A$).
    • B bơi ra khỏi tâm theo đường thẳng đến $r_{safe}$. A phải chạy theo đường tiếp tuyến (nửa chu vi $\pi R$).

Chiến thuật đúng: B bơi từ tâm O ra một điểm $P$ trên một đường tròn bán kính $r = R/4$.

  • Thời gian B bơi đến $r$$t_1 = r/V_B = (R/4)/V_B$.

2.2. Giai đoạn 2: Bơi thẳng ra bờ và Chạy (Trốn thoát)

Khi B đã ở vị trí $P$ (cách tâm $R/4$), B phải tính toán thời điểm và điểm $P_0$ trên bờ để thoát.

  • B cần bơi thẳng từ $P$ ra bờ tại điểm $P_0$ (quãng đường $R - R/4 = 3R/4$).
  • Thời gian bơi là $t_2 = \frac{3R/4}{V_B}$.
  • Trong lúc đó, A đang ở một vị trí đối diện $A_0$ trên bờ, cách $P_0$ một quãng đường tối thiểu là $\pi R$ (nửa chu vi). A cần chạy đến $P_0$.
  • Thời gian A chạy đến $P_0$$t'_2 = \frac{\pi R}{V_A} = \frac{\pi R}{4V_B}$.

So sánh thời gian:

  • $t_2 = \frac{3R}{4V_B} = \frac{0.75R}{V_B}$
  • $t'_2 = \frac{\pi R}{4V_B} \approx \frac{3.14R}{4V_B} \approx \frac{0.785R}{V_B}$

$t_2 < t'_2$, B sẽ lên bờ trước A đến điểm $P_0$.

2.3. Giai đoạn 3: Chạy (Thoát)

  • B lên bờ tại $P_0$.
  • A vẫn đang chạy đến $P_0$.
  • B bắt đầu chạy theo hướng ngược lại, hoặc đơn giản là chạy đi.
  • Do $V'_B > V_A$, B có lợi thế về thời gian ($t'_2 - t_2$) và tốc độ chạy để dễ dàng chạy thoát khỏi A.

Tóm tắt Logic

  1. B bơi ra một đường tròn nhỏ bán kính $r = R/4$, luôn giữ A ở vị trí đối diện.
  2. B bơi thẳng ra điểm trên bờ $P_0$. Thời gian bơi ra bờ là ngắn hơn thời gian A cần để chạy đến điểm đó trên bờ.
  3. B lên bờ an toàn và bắt đầu chạy. Vì B chạy nhanh hơn A ($V'_B > V_A$), B dễ dàng thoát khỏi sự truy đuổi.
20 tháng 5 2020

Gọi vận tốc theo qui định là x (m/s)

đk x>0

Quãng đường mà học sinh A bơi theo vận tốc qui định là 120/2 = 60 (m)

Thời gian mà học sinh A bơi hết quãng đường theo vận tốc qui định là 60/x (s)

Quãng đường còn lại mà học sinh A cần bơi là: 120 -60 =60(m)

Thời gian mà học sinh A bơi hết quãng đường còn lại: 60/(x-1) (s)

Thời gian bơi hết bể qui định là; 120/x(s)

Theo bài ra ta có phương trình:

120/x +10 = 60/x +60/(x-1)

(=) 120(x-1)/x(x-1) + 10x(x-1)/x(x-1) = 60(x-1)/x(x-1) + 60x/x(x-1) (ĐKXĐ: x khác 1)

=> 120(x-1) +10x(x-1) =60(x-1) +60 x

(=) 120x -120 +10x2 -10x = 60x -60 +60x

(=) 10x2+120x -10x -60x -60x -120 +60 =0

(=) 10x2-10x -60 =0

(=) 10x2+ 20x -30x -60 =0
(=) 10x(x+2) -30(x+2) =0

(=)10(x-3)(x+2)=0

(=)(x-3)(x+2)=0

(=) x - 3 =0 hoặc x+2 =0

(=) x= 3(tmđk) hoặc x = -2 (ktmđk)

Vậy vận tốc được qui định là 3 m/s

Chúc bạn học tốt.

25 tháng 8 2020

1. Thời gian bơi của vận động viên bằng thời gian trôi của quả bóng, vận tốc dòng nước bằng vận tốc của quả bóng trôi.

vn=vb=ACt=1,8(km/h)vn=vb=ACt=1,8(km/h)

Gọi vận tốc của vận động viên so với nước là v0v0, vận tốc so với bờ khi xuôi và ngược dòng là v1,v2v1,v2

⇒v1=v0+vnv2=v0−vn⇒v1=v0+vnv2=v0−vn

Thời gian bơi xuôi dòng:

t1=ABv1=ABv0−vn(1)t1=ABv1=ABv0−vn(1)

Thời gian bơi ngược dòng:

t2=CBv2=CBv0−vn(2)t2=CBv2=CBv0−vn(2)

Theo bài toán: t1+t2=13h(3)t1+t2=13h(3)

Từ (1),(2) và (3), ta có: v0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/hv0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/h 

2. Tổng thời gian của vận động viên: 

t3=ABvn≈0,83(h)1. Thời gian bơi của vận động viên bằng thời gian trôi của quả bóng, vận tốc dòng nước bằng vận tốc của quả bóng trôi.

vn=vb=ACt=1,8(km/h)vn=vb=ACt=1,8(km/h)

Gọi vận tốc của vận động viên so với nước là v0v0, vận tốc so với bờ khi xuôi và ngược dòng là v1,v2v1,v2

⇒v1=v0+vnv2=v0−vn⇒v1=v0+vnv2=v0−vn

Thời gian bơi xuôi dòng:

t1=ABv1=ABv0−vn(1)t1=ABv1=ABv0−vn(1)

Thời gian bơi ngược dòng:

t2=CBv2=CBv0−vn(2)t2=CBv2=CBv0−vn(2)

Theo bài toán: t1+t2=13h(3)t1+t2=13h(3)

Từ (1),(2) và (3), ta có: v0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/hv0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/h 

2. Tổng thời gian của vận động viên: 

t3=ABvn≈0,83(h)

1 tháng 5 2017

CHIỀU cao của hình hộp chữ nhật là:140/7/4=5 (CM)

Diện tích xung quanh hinh hop chu nhat là:(7+4)*5*2=110(cm)

DTtoàn phần HHCN LÀ:110+7*4*2=166(cm2)

Đấy là bài 1

1 tháng 5 2017

để mà cậu tự làm được chứ

7 tháng 8 2020

a) Chiều rộng của đáy bể bơi:

50/10 = 5 (m)

Diện tích xung quanh của khung sắt :

(5+10)= 15 (m vuông)

Diện tích toàn phần của khung sắt:

15 + 50 *2 =115 ( m vuông)

Diện tích tấm bạt dùng để trải hồ bơi:

115 - 50 = 65 (m vuông)

Câu b đề ko rõ lắm nên mình chịu

8 tháng 8 2020

mk có dáp án nhưng ko bt giải câu a là 80m^2

câu b là 175000 đồng các bn giúp mk vs

21 tháng 10 2023

Độ cao của mực nước sau 2 lần bơm là x+1(m)

Thể tích nước trong bể sau 2 lần bơm là:

(x+1)*xy

\(=x^2y+xy\left(m^3\right)\)

11 tháng 9 2023

loading...  

11 tháng 9 2023

Chiều cao mực nước sau 2 lần bơm:

z + 1 (m)

Thể tích nước trong bể sau hai lần bơm:

x.y.(z + 1) = xyz + xy (m³)

13 tháng 10 2019

8 tháng 4 2017

1.

Trường hợp xấu nhất là bốc phải 3 bi xanh, 7 bi vàng , 8 bi trắng, 8 bi đen

=> cần bốc thêm 1 viên bị nữa ta sẽ có một loại có 9 bi

=> cần bốc  3 + 7+8+8+1 =27 ( bi )

24 tháng 10 2023

Giup mikk với mngg ơiiii=(((

24 tháng 10 2023

khocroi