Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi vận tốc theo qui định là x (m/s)
đk x>0
Quãng đường mà học sinh A bơi theo vận tốc qui định là 120/2 = 60 (m)
Thời gian mà học sinh A bơi hết quãng đường theo vận tốc qui định là 60/x (s)
Quãng đường còn lại mà học sinh A cần bơi là: 120 -60 =60(m)
Thời gian mà học sinh A bơi hết quãng đường còn lại: 60/(x-1) (s)
Thời gian bơi hết bể qui định là; 120/x(s)
Theo bài ra ta có phương trình:
120/x +10 = 60/x +60/(x-1)
(=) 120(x-1)/x(x-1) + 10x(x-1)/x(x-1) = 60(x-1)/x(x-1) + 60x/x(x-1) (ĐKXĐ: x khác 1)
=> 120(x-1) +10x(x-1) =60(x-1) +60 x
(=) 120x -120 +10x2 -10x = 60x -60 +60x
(=) 10x2+120x -10x -60x -60x -120 +60 =0
(=) 10x2-10x -60 =0
(=) 10x2+ 20x -30x -60 =0
(=) 10x(x+2) -30(x+2) =0
(=)10(x-3)(x+2)=0
(=)(x-3)(x+2)=0
(=) x - 3 =0 hoặc x+2 =0
(=) x= 3(tmđk) hoặc x = -2 (ktmđk)
Vậy vận tốc được qui định là 3 m/s
Chúc bạn học tốt.
1. Thời gian bơi của vận động viên bằng thời gian trôi của quả bóng, vận tốc dòng nước bằng vận tốc của quả bóng trôi.
vn=vb=ACt=1,8(km/h)vn=vb=ACt=1,8(km/h)
Gọi vận tốc của vận động viên so với nước là v0v0, vận tốc so với bờ khi xuôi và ngược dòng là v1,v2v1,v2
⇒v1=v0+vnv2=v0−vn⇒v1=v0+vnv2=v0−vn
Thời gian bơi xuôi dòng:
t1=ABv1=ABv0−vn(1)t1=ABv1=ABv0−vn(1)
Thời gian bơi ngược dòng:
t2=CBv2=CBv0−vn(2)t2=CBv2=CBv0−vn(2)
Theo bài toán: t1+t2=13h(3)t1+t2=13h(3)
Từ (1),(2) và (3), ta có: v0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/hv0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/h
2. Tổng thời gian của vận động viên:
t3=ABvn≈0,83(h)1. Thời gian bơi của vận động viên bằng thời gian trôi của quả bóng, vận tốc dòng nước bằng vận tốc của quả bóng trôi.
vn=vb=ACt=1,8(km/h)vn=vb=ACt=1,8(km/h)
Gọi vận tốc của vận động viên so với nước là v0v0, vận tốc so với bờ khi xuôi và ngược dòng là v1,v2v1,v2
⇒v1=v0+vnv2=v0−vn⇒v1=v0+vnv2=v0−vn
Thời gian bơi xuôi dòng:
t1=ABv1=ABv0−vn(1)t1=ABv1=ABv0−vn(1)
Thời gian bơi ngược dòng:
t2=CBv2=CBv0−vn(2)t2=CBv2=CBv0−vn(2)
Theo bài toán: t1+t2=13h(3)t1+t2=13h(3)
Từ (1),(2) và (3), ta có: v0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/hv0=7,2km/hv1=9km/hv2=5,4km/h
2. Tổng thời gian của vận động viên:
t3=ABvn≈0,83(h)
CHIỀU cao của hình hộp chữ nhật là:140/7/4=5 (CM)
Diện tích xung quanh hinh hop chu nhat là:(7+4)*5*2=110(cm2 )
DTtoàn phần HHCN LÀ:110+7*4*2=166(cm2)
Đấy là bài 1
a) Chiều rộng của đáy bể bơi:
50/10 = 5 (m)
Diện tích xung quanh của khung sắt :
(5+10)= 15 (m vuông)
Diện tích toàn phần của khung sắt:
15 + 50 *2 =115 ( m vuông)
Diện tích tấm bạt dùng để trải hồ bơi:
115 - 50 = 65 (m vuông)
Câu b đề ko rõ lắm nên mình chịu
mk có dáp án nhưng ko bt giải câu a là 80m^2
câu b là 175000 đồng các bn giúp mk vs
Độ cao của mực nước sau 2 lần bơm là x+1(m)
Thể tích nước trong bể sau 2 lần bơm là:
(x+1)*xy
\(=x^2y+xy\left(m^3\right)\)
Chiều cao mực nước sau 2 lần bơm:
z + 1 (m)
Thể tích nước trong bể sau hai lần bơm:
x.y.(z + 1) = xyz + xy (m³)
1.
Trường hợp xấu nhất là bốc phải 3 bi xanh, 7 bi vàng , 8 bi trắng, 8 bi đen
=> cần bốc thêm 1 viên bị nữa ta sẽ có một loại có 9 bi
=> cần bốc 3 + 7+8+8+1 =27 ( bi )


KHÔNG. Với điều kiện “A chạy nhanh gấp 4 lần tốc bơi của B trong nước”, thì A luôn luôn kịp chạy đến điểm B lên bờ, bất kể B chọn hướng nào. Vì vậy B không thể bơi lên bờ rồi chạy đi trước khi A bắt được, dù B có chạy nhanh hơn A trên đất.
Co ai ko
1. Phân tích Tốc độ và Vị trí
Giả sử:
Để B trốn thoát, B cần đạt được hai mục tiêu:
2. Chiến thuật tối ưu của B (Trốn thoát)
2.1. Giai đoạn 1: Bơi (Trong nước)
B phải bơi từ tâm O ra bờ tại một điểm $P_0$ sao cho tỷ lệ tốc độ bơi của B so với tốc độ chạy của A đạt mức tốt nhất.
a. Vị trí bơi an toàn:
b. Tỷ lệ tốc độ tối ưu:
B bơi ra xa tâm, nhưng không thẳng ra bờ ngay. B bơi vòng tròn nhỏ bán kính $r$ quanh tâm O, đồng thời xoay theo A để luôn giữ A ở vị trí đối diện (trên đường thẳng kéo dài qua tâm O).
c. Khoảng cách an toàn (The Escape Circle):
B cần bơi ra một khoảng cách $r_c$ sao cho khi B bơi thẳng từ $r_c$ ra bờ ($R - r_c$), thời gian bơi bằng thời gian A chạy nửa chu vi $\pi R$. Tỷ lệ tốc độ an toàn tối đa cho B là $V'_B / V_A = 1/k$.
Chiến thuật đúng: B bơi từ tâm O ra một điểm $P$ trên một đường tròn bán kính $r = R/4$.
2.2. Giai đoạn 2: Bơi thẳng ra bờ và Chạy (Trốn thoát)
Khi B đã ở vị trí $P$ (cách tâm $R/4$), B phải tính toán thời điểm và điểm $P_0$ trên bờ để thoát.
So sánh thời gian:
Vì $t_2 < t'_2$, B sẽ lên bờ trước A đến điểm $P_0$.
2.3. Giai đoạn 3: Chạy (Thoát)
Tóm tắt Logic