K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đây là bài toán liên quan đến thi đại học liên quan đến thông hiểu H,C cho mọi người xem:

Một hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon no, không no và thơm, có tổng số mol bằng 1 mol, được cho phản ứng theo các thí nghiệm sau:

1. 0,5 mol hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với 3 mol Br₂ trong CCl₄, thu được sản phẩm phụ là 1 mol Br₂ không tham gia phản ứng.

2. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X thu được 1,6 mol CO₂ và 1,8 mol H₂O.

3. Khi cho 0,5 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch KMnO₄/H⁺, thấy lượng KMnO₄ bị khử tương ứng với 0,3 mol O.

4. Một phần hỗn hợp X (0,5 mol) được tác dụng với H₂ (Ni, t°), thu được sản phẩm Y chứa tất cả hiđrocacbon no, có tổng số mol bằng 0,6 mol.

5. Khi cho 0,5 mol X tác dụng với Na trong etanol dư, thấy giải phóng 0,1 mol H₂.

Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy xác định số khẳng định đúng trong các nhận định dưới đây:

Nhận định:

1. Hỗn hợp X chắc chắn chứa một hiđrocacbon thơm đơn nhân.

2. Trong hỗn hợp X, số mol hiđrocacbon no bằng số mol hiđrocacbon không no.

3. Tất cả các hiđrocacbon không no trong hỗn hợp X đều tham gia phản ứng cộng Br₂.

4. Sau phản ứng hidro hóa, số mol H₂ đã dùng phản ứng bằng 0,2 mol.

5. Khi cho hỗn hợp X phản ứng với Na/etanol, lượng H₂ giải phóng có thể dùng để xác định số liên kết π trong hỗn hợp.

Câu hỏi trắc nghiệm:
Số khẳng định đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4


3
4 tháng 12 2025

GIẢI CHI TIẾT

Gọi hỗn hợp X gồm:

  • hiđrocacbon no: N
  • hiđrocacbon không no (alken/ankyn): U
  • hiđrocacbon thơm: A

Tổng số mol:

\(N + U + A = 1\)

(1) Phản ứng với Br₂ trong CCl₄

0,5 mol X dùng 2 mol Br₂ (vì 1 mol dư → 3 – 1 = 2 mol phản ứng)

→ Số mol liên kết π có khả năng cộng Br₂ trong 0,5 mol X = 2,
Trong 1 mol X = 4 liên kết π phản ứng được.

Aromatic không cộng Br₂ → không tính ở đây.


(2) Đốt cháy 0,5 mol X → 1.6 mol CO₂, 1.8 mol H₂O

Suy ra tổng nguyên tử:

  • C trong 0,5 mol X: 1.6 mol C → trung bình 3.2 C / mol X
  • H trong 0,5 mol X: 3.6 mol H → trung bình 7.2 H / mol X

→ Trung bình gần giống C₃H₇ (xấp xỉ ankan → không cho thông tin lệch nhiều)


(3) Phản ứng với KMnO₄/H⁺

0,5 mol X làm KMnO₄ bị khử tương ứng 0.3 mol O.

Trong cơ chế của chương trình phổ thông:

  • 1 liên kết đôi C=C bị oxi hoá tiêu thụ 1 O
    → Số mol liên kết π bị oxi hóa trong 0,5 mol X = 0.3
    → Trong 1 mol X = 0.6 liên kết π

(4) Hydrogen hoá: 0,5 mol X → 0,6 mol Y

Số mol tăng:

\(0.6 - 0.5 = 0.1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Khi hydro hoá liên kết π, số mol phân tử không đổi.
Việc số mol tăng chứng tỏ có hydro hoá vòng thơm → từ 1 phân tử thành cyclohexan, số mol KHÔNG tăng.

Như vậy sự tăng 0.1 mol Y không thể xảy ra chỉ do cộng H₂ → Đây là dấu hiệu X có ankyn (cộng 2 H₂ → sản phẩm khác anken → ankan) ⇒ mỗi lần cộng 2H₂ vẫn không làm tăng số phân tử.

Tăng số mol chỉ xảy ra khi hợp chất vòng bị phá vỡ, nhưng với Ni, t° thì vòng thơm không bị mở.

➡️ Điều kiện tăng số mol là do:
hydro hoá đa liên kết trong cùng phân tử → phân tử bền hơn → không làm thay đổi số mol.
Như vậy dựa vào dữ kiện tăng 0.1 mol không rút ra được số mol H₂.

Ta chỉ biết:

\(n_{H_{2}} = \text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{li} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{k} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{t}\&\text{nbsp};\pi\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{kh}ả\&\text{nbsp};\text{n} \overset{ }{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{hydro}\&\text{nbsp};\text{ho} \overset{ˊ}{\text{a}} = 4 \&\text{nbsp};(\text{t}ừ\&\text{nbsp};\text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};ứ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Br}_{2})\)

Nhưng phản ứng xảy ra với 0.5 mol X, nên:

\(n_{H_{2}} = 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

chứ không phải 0.2 mol.


(5) Phản ứng với Na/Etanol giải phóng 0.1 mol H₂

Na chỉ phản ứng với H–C≡C–H hoặc –OH của phenol/alcol.
Ở đây là hiđrocacbon → chỉ có ankyn đầu mạch (H–C≡C–).

1 mol ankyn đầu → 0.5 mol H₂.

0.1 mol H₂ → số mol ankyn đầu = 0.2 mol trong 0.5 mol X
→ Trong toàn bộ 1 mol X = 0.4 mol ankyn đầu.


ĐÁNH GIÁ CÁC NHẬN ĐỊNH

1. X chứa hiđrocacbon thơm đơn nhân

Sai.
Không có dữ kiện nào bắt buộc có vòng benzen. "Thơm" có thể là thơm đa vòng hoặc không nhất thiết phải bị hydrogen hoá. Không buộc.

Sai


2. Trong X, số mol hiđrocacbon no = số mol hiđrocacbon không no

Sai.
Không có quan hệ nào từ dữ kiện bắt buộc N = U.

Sai


3. Tất cả hiđrocacbon không no trong X đều cộng được Br₂

Đúng.
Br₂ phản ứng hết (chỉ dư 1 mol trong 3 mol ban đầu) và số mol Br₂ phản ứng tương ứng đúng bằng số liên kết π "không thơm".

Đúng


4. Sau hidro hoá, số mol H₂ đã dùng bằng 0.2 mol

Sai.
Chúng ta tìm được trong 0.5 mol X có 2 liên kết π (từ 2 mol Br₂), nghĩa là dùng 2 mol H₂, không phải 0.2 mol.

Sai


5. Lượng H₂ thoát ra với Na/etanol dùng để xác định số liên kết π trong X

Sai.
Na chỉ phản ứng với ankyn đầu mạch, không phản ứng với nối đôi hay ankyn không đầu.
Vì vậy không thể dùng lượng H₂ với Na để xác định tổng số π.

Sai


➡️ Chỉ có 1 nhận định đúng: số 3

Đáp án: A. 1

4 tháng 12 2025

Chào bạn, đây là một bài toán tổng hợp khá hay về hidrocacbon. Ta sẽ phân tích từng thí nghiệm để xác định thành phần của hỗn hợp X (cho 0,5 mol).

🧪 Phân tích Thí nghiệm (cho 0,5 mol X)

Gọi số mol các thành phần trong 0,5 mol hỗn hợp X là:

  • $\text{HC}_{\text{no}}$ (Hidrocacbon no): $n_{\text{no}}$
  • $\text{HC}_{\text{không no}}$ (Hidrocacbon không no, $k \ge 1$): $n_{\text{kno}}$
  • $\text{HC}_{\text{thơm}}$ (Hidrocacbon thơm, $k \ge 4$): $n_{\text{thơm}}$
  • Tổng mol: $n_{\text{no}} + n_{\text{kno}} + n_{\text{thơm}} = 0,5$ (mol)

1. Phản ứng với $\text{Br}_2$ (Xác định liên kết $\pi_{\text{C=C}}$)

  • $\text{Mol } \text{Br}_2$ ban đầu: 3 mol
  • $\text{Mol } \text{Br}_2$ còn lại: 1 mol
  • $\text{Mol } \text{Br}_2$ phản ứng: $n_{\text{Br}_2} = 3 - 1 = 2$ (mol)

Phản ứng cộng $\text{Br}_2$ chỉ xảy ra với liên kết $\pi$ mạch hở (liên kết $\pi_{\text{C=C}}$) của hiđrocacbon không no. Các hiđrocacbon thơm không phản ứng cộng $\text{Br}_2$ trong điều kiện $\text{CCl}_4$.

$$n_{\text{liên kết } \pi_{\text{C=C}}} = n_{\text{Br}_2} = 2 \text{ mol}$$

2. Đốt cháy (Xác định số C, H)

  • $\text{Mol } \text{CO}_2$: $n_{\text{CO}_2} = 1,6$ mol
  • $\text{Mol } \text{H}_2\text{O}$: $n_{\text{H}_2\text{O}} = 1,8$ mol
  • Tổng số nguyên tử C: $N_C = \frac{n_{\text{CO}_2}}{n_X} = \frac{1,6}{0,5} = 3,2$
  • Mol $\text{H}_2\text{O} > \text{Mol } \text{CO}_2$: $n_{\text{H}_2\text{O}} - n_{\text{CO}_2} = 1,8 - 1,6 = 0,2$ mol
    Theo công thức đốt cháy, $n_{\text{ankane}} = n_{\text{H}_2\text{O}} - n_{\text{CO}_2}$. $$\implies n_{\text{no}} = 0,2 \text{ mol}$$

3. Phản ứng với $\text{KMnO}_4/\text{H}^+$ (Xác định liên kết $\pi$ và nhóm thế)

Lượng $\text{KMnO}_4$ bị khử tương ứng với 0,3 mol O. Theo định luật bảo toàn electron, lượng $\text{KMnO}_4$ bị khử tương đương với lượng chất không no phản ứng.

  • Số mol $\text{KMnO}_4$ bị khử: $n_{\text{KMnO}_4} = \frac{0,3}{5} \times 2 = 0,12$ mol (Nếu phản ứng $\text{KMnO}_4$ tạo $\text{Mn}^{2+}$)
  • Phản ứng tổng quát với $\text{KMnO}_4$ (Oxy hóa mạch):
    Phản ứng này xảy ra với liên kết đôi/ba (trong $\text{HC}_{\text{kno}}$) và nhánh bên của vòng thơm (trong $\text{HC}_{\text{thơm}}$).
    Phản ứng $n_{\text{KMnO}_4} \approx 0,12$ mol không trực tiếp giúp giải quyết câu hỏi, ta sẽ quay lại nếu cần.

4. Hiđro hóa ($\text{H}_2$/$\text{Ni}$, $\text{t}^\circ$)

  • Sản phẩm $\text{Y}$ (chỉ $\text{HC}_{\text{no}}$): $n_Y = 0,6$ mol.
  • Tổng số mol HC trong $\text{X}$$0,5$ mol.
  • Phản ứng hiđro hóa chuyển $\text{HC}_{\text{kno}}$$\text{HC}_{\text{thơm}}$ thành $\text{HC}_{\text{no}}$.
$$n_Y = n_X + n_{\text{H}_2 \text{ phản ứng}}$$ $$0,6 = 0,5 + n_{\text{H}_2 \text{ pứ}} \implies n_{\text{H}_2 \text{ pứ}} = 0,1 \text{ mol}$$
  • Lượng $\text{H}_2$ phản ứng ($n_{\text{H}_2 \text{ pứ}}$) chính là tổng số liên kết $\pi$ trong hỗn hợp, bao gồm liên kết $\pi_{\text{C=C}}$ (trong $\text{HC}_{\text{kno}}$) và $\pi_{\text{vòng}}$ (trong $\text{HC}_{\text{thơm}}$). $$n_{\text{liên kết } \pi_{\text{tổng}}} = n_{\text{H}_2 \text{ pứ}} = 0,1 \text{ mol}$$

5. Phản ứng với $\text{Na}/\text{etanol}$

  • $\text{Mol } \text{H}_2$ giải phóng: $0,1$ mol
  • $n_{\text{HC} \text{ có H linh động}} = 2 \times n_{\text{H}_2} = 2 \times 0,1 = 0,2$ mol
  • Phản ứng này chỉ xảy ra với Ankin có $\text{H}$ linh động ($\text{RC}\equiv \text{CH}$) nếu nó có trong hỗn hợp (phản ứng với $\text{Na}$ lỏng), hoặc các hợp chất có $\text{H}$ linh động khác ($\text{R-OH}$) (phản ứng với $\text{Na}/\text{etanol}$).
  • Tuy nhiên, đề bài chỉ nói là hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon. $\implies$ Phản ứng chỉ có thể xảy ra với ankin có liên kết $\text{-C}\equiv \text{CH}$ (Ankin-1). $$n_{\text{Ankin-1}} = 0,2 \text{ mol}$$

💡 Tổng hợp và Kiểm tra Nhận định (cho 0,5 mol X)

Ta có các kết quả chính:

  • $n_{\text{no}} = 0,2$ mol (từ TN 2)
  • $n_{\text{Ankin-1}} = 0,2$ mol (từ TN 5)
  • $n_{\text{liên kết } \pi_{\text{C=C}} \text{ (cộng Br}_2)} = 2$ mol (từ TN 1) $\implies$ Vô lý: Mol liên kết $\pi$ không thể lớn hơn mol hỗn hợp ($\mathbf{2 > 0,5}$).

‼️ Phải xem lại Thí nghiệm 1:

  • $0,5$ mol $\text{X}$ tác dụng với $3$ mol $\text{Br}_2$, thu được $1$ mol $\text{Br}_2$ không phản ứng.
  • $\implies n_{\text{Br}_2 \text{ pứ}} = 2$ mol.
  • $\implies n_{\pi} = 2$ mol.

Sự mâu thuẫn này chỉ ra rằng đề bài đã cho thí nghiệm 1 sai với dữ kiện $n_{\text{H}_2 \text{ pứ}}$ (TN 4) hoặc đây là lỗi đánh máy trong dữ kiện TN 1.

  • Nếu $n_{\pi} = 0,1$ mol (từ TN 4), thì $n_{\text{Br}_2 \text{ pứ}}$ phải là $0,1$ mol.
    $\implies n_{\text{Br}_2 \text{ còn lại}} = 3 - 0,1 = 2,9$ mol. (Không phù hợp với $1$ mol $\text{Br}_2$ còn lại).
  • Nếu $n_{\text{Br}_2 \text{ pứ}} = 2$ mol (từ TN 1), thì $n_{\text{H}_2 \text{ pứ}}$ phải là $\ge 2$ mol.
    $\implies n_Y = 0,5 + 2 = 2,5$ mol. (Không phù hợp với $0,6$ mol $\text{Y}$).

Giả định sửa đề (theo logic bài toán ĐH): Dữ kiện TN 1 là lỗi đánh máy hoặc dữ kiện gây nhiễu/dư thừa không dùng được. Ta sẽ dựa vào các dữ kiện có tính logic và chặt chẽ hơn (TN 2, 4, 5) để giải quyết bài toán.

Sử dụng TN 2, 4, 5:

  • $n_{\text{no}} = 0,2$ mol
  • $n_{\text{Ankin-1}} = 0,2$ mol
  • $n_X = 0,5$ mol
  • $n_{\pi \text{ tổng}} = 0,1$ mol
  • Mol còn lại (chắc chắn là $\text{HC}_{\text{thơm}}$ hoặc $\text{HC}_{\text{kno}}$ khác Ankin-1): $$n_{\text{còn lại}} = 0,5 - n_{\text{no}} - n_{\text{Ankin-1}} = 0,5 - 0,2 - 0,2 = 0,1 \text{ mol}$$
  • Thành phần $0,1$ mol này là $\text{HC}_{\text{thơm}}$ (vì $\text{HC}_{\text{kno}}$ khác Ankin-1 thì không phản ứng với $\text{Na}/\text{etanol}$). $$n_{\text{thơm}} = 0,1 \text{ mol}$$
  • Mol $\text{HC}_{\text{kno}}$ (bao gồm Ankin-1): $$n_{\text{kno}} = 0,2 \text{ mol}$$

Kết luận thành phần $0,5$ mol X:

  • $n_{\text{no}} = 0,2$ mol
  • $n_{\text{kno}} = 0,2$ mol (là Ankin-1)
  • $n_{\text{thơm}} = 0,1$ mol
  • Tổng mol $\pi$ (cả $\text{C=C}$ và vòng): $n_{\pi} = 0,1$ mol.

📝 Đánh giá các Nhận định

1. Hỗn hợp X chắc chắn chứa một hiđrocacbon thơm đơn nhân.

  • Đúng. Ta đã xác định $n_{\text{thơm}} = 0,1$ mol. $\text{HC}_{\text{thơm}}$ đơn giản nhất là...
4 tháng 12 2025

toàn dùng chat skibidi thế này

15 tháng 11 2016

Dễ thấy cả 2 axit đều có 2 H => HCOOH và HCOO - COOH

Đặt số mol 2 chất là x và y,đặt a = 1 thì

x + y = 1

x + 2y = 1,4

=> x = 0,6 ; y = 0,4

=> %mHCOOH = 43,4%

17 tháng 6 2016

Chọn C.

17 tháng 6 2016

cảm ơn bạn :)). mình cx vừa ra đáp án 

12 tháng 3 2022

Bạn coi lại đề chứ mình giải kỹ lắm rồi nhưng nó là kết quả khác.

undefined

12 tháng 3 2022

hic sợ sai lắm mak coi đi coi lại nó cx zị:)

18 tháng 5 2018

Đáp án D

26 tháng 3 2019

Gọi x = nAg →  nCu = 4x →  64.4x + 108x = 1,82 →  x = 0,005

nH2SO4 = 0,015 mol; nHNO3 = 0,06 mol →  nH+ = 0,09 mol; nNO3- = 0,06 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3-  → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,02                                            →  0 , 04 3

3Ag + 4H+ + NO3-  → 3Ag+ + NO + 2H2O
0,005                                        →  0 , 005 3

→  a = 0 , 04 3 + 0 , 005 3  = 0,015 mol

4NO   +   3O2 + 2H2O →  4HNO3

(0,015)    (0,1)                     → 0,015 mol

→  [H+] = [HNO3] = 0,015/0,15 = 0,1M →  z = pH = -lg(0,1) = 1

Đáp án D

22 tháng 8 2019

Đáp án C

Ở bài toán này ta phải sử dụng tổng hợp các tính chất của anđehit.

Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Br2 trong CC14 ta thấy Br2 chỉ tác dụng vào liên kết đôi mà không tác dụng vào chức -CHO

msản phẩm hữu cơ m X + m B r 2

Lại có: m B r 2 = n B   t r o n g   X . Do đó việc ta cần làm là xác định công thức và số mol của 2 anđehit.

Ta có:  n A g   = 0 , 3 ( m o l ) ;   n C O 2 = 0 , 35 ( m o l ) = n C O 2   k h i   đ ố t   c h á y   a n d e h i t

Như các bài toán về phản ứng tráng bạc của anđehit ta phải xét xem hỗn hp ban đầu có HCHO không. Ta xét 2 trường hợp:

- TH1: A là HCHO. Gọi số mol A và B trong mối phần là nA = a(mol); nB = b(mol)

  a = 2 b 4 a + 2 b = 0 , 3 ⇒ a = 0 , 06 ( m o l ) b = 0 , 03 ( m o l )

⇒ n C O 2   d o   đ ố t   c h á y   A   = 0 , 06 ( m o l )   ⇒ n C O 2   d o   đ ố t   c h á y   B = 0 , 29 ( m o l ) ⇒ C B = 0 , 29 0 , 03 = 29 3 ( k h ô n g   t h ỏ a   m ã n )

- TH2: A không phải HCHO. Gọi số mol A và B trong mối phần là nA = a(mol); nB = b(mol)

  a = 2 b 2 a + 2 b = 0 , 3 ⇒ a = 0 , 1 ( m o l ) b = 0 , 05 ( m o l ) ⇒ C ¯ = 0 , 35 0 , 15 = 2 , 33

Vì B có ít nhất 3 nguyên tử C trong phân tử

 A có 2 nguyên tử C  A là CH3CHO

⇒ n C O 2 d o   đ ố t   c h á y   A   =   0 , 2   m o l   ⇒ n C O 2   d o   đ ố t   c h á y   B   =   0 , 15 ( m o l )

⇒ C B = 3 =>B là C2H3CHO

Vậy m s ả n   p h ẩ m   h ữ u   c ơ     m A + m B + m C = 0 , 2 . 44 + 0 , 1 . 56 + 1 , 1 . 160 = 30 , 4 ( g )

15 tháng 5 2019

Đáp án B

Phương pháp:

Bảo toàn electron

Bảo toàn điện tích

Bảo toàn nguyên tố Fe, O, H

Hướng dẫn giải:

Phần kết tủa có nAgCl= 0,3 => nAg = 0,009

Bảo toàn electron: nFe2+ = nAg + 3nNO = 0,036

nNO = 0,009 => nH+ dư = 4nNO = 0,036

Đặt a, b, c là số mol Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 trong X

=> mX = 56a + 232b + 180c = 7,488 (1 )

Dung dịch Y còn H+ dư và Fe2+ nên NO3đã hết.

Vậy Y chứa Fe2+ (0,036), H+ (0,036), Cl- (0,3)

Bảo toàn điện tích => nFe3+ = 0,064

Bảo toàn Fe => a + 3b + c = 0,064 + 0,036 (2)

Bảo toàn H => nH2O = 0,144

Bảo toàn O:

 4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 + 3nHNO3 = n+ nH2O

=> 4b + 6c + 0,024 . 3 = 0,032 + 0,144 (3)

Giải hệ (1)(2)(3): a = 0,05 b = 0,014 c = 0,008

=> %Fe = 37,4%

2 tháng 2 2018

Chọn đáp án C

15 tháng 4 2019

Đáp án D

  n H 2 O > n C O 2

 ancol ban đầu no, đcm chức, mạch hở;   n a n c o l   d ư   = n H 2 O - n C O 2 = 0 , 15 ( m o l )

Lại có: nanđehit = n H 2 O   t ạ o   t h à n h   k h i   a n c o l   p h ả n   ứ n g   v ớ i   C u O  = 0,25 (mol)

⇒ n Y = 0 , 4 ( m o l )   ⇒ C Y ¯ = 1 , 25

Vì X gồm 2 ancol kế tỉếp nhau

=> X1 là CH3OH; X2 là C2H5OH

=> 2 anđehit tương ứng là HCHO và CH3CHO.

Bảo toàn nguyên tố C ta lại có:

n C O 2 = a + 2 b + c + 2 d ⇒ c + 2 d = 0 , 2 ( m o l )   ( 2 )

Từ (1) và (2)  

  c = 0 , 1 ( m o l ) ;   d = 0 , 05 ( m o l ) ⇒ n C H 3 O H   b a n   đ ầ u = 0 , 3 ( m o l ) ;   n C 2 H 5 O H   b a n   đ ầ u = 0 , 1 ( m o l )

Vy hiu suất to anđehit của X1

C H 3 O H = 0 , 2 0 , 3 = 66 , 67 %

Hiu suất tạo anđehit của X2

C 2 H 5 O H = 0 , 05 0 , 1 = 50 %

23 tháng 8 2017

Đáp án B