Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Danh từ là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm,...
Ví dụ : sách vở ; quần áo ; máy bay ; ......
Danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị.)
Ví dụ : - Từ chỉ người : ông cha, anh em, cô giáo, ..........
- Từ chỉ vật : sông, sách vở, quần áo, .................
- Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng, gió, bão,......
- ..........
Việc lặp đi lặp lại từ tre ở ví dụ a có gì khác việc lặp từ ở ví dụ b :
a) Gậy tre, chông tre kiên cường chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.Tre giữ làng , giữ nước , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre , anh hùng lao động ! Tre , anh hùng chiến đấu !
Việc lặp từ ở câu a có tác dụng nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu cho câu văn
b) Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian.
Việc lặp từ ở câu b khiến cho câu văn lủng củng hơn do lỗi lặp từ
Chữa lại: Em rất thích đọc truyện dân gian vì trong truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
Chữa lại câu mắc lỗi lặp từ.
Nghị luận là gì ?
Khái niệm Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập luận. ... Luân điểm là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó.
Nêu ra một vài ví dụ.
Cuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu là khó khăn và thử thách. Nếu chúng ta hèn nhát và yếu đuối chắc chắn sẽ gặp thất bại nhưng với ý chí và nghị lực vượt qua mọi gian khó thì con đường vươn đến thành công sẽ mở ra trước mắt. Liệt sĩ Đặng Thùy Trâm đã ghi lại trong những dòng nhật ký đầy máu, nước mắt và niềm tin: “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. Đó là giá trị chân lý sống, là con đường vươn tới tương lai. Hành chính - cộng vụ là gì ?
Hành chính công là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, là sự tác động có tổ chức và là sự điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước tới các quá trình xã hội và hành vi của con người thông qua việc các cơ quan hành chính Nhà nước từ trung ương đến địa phương tiến hành nhằm duy trì và phát triển các ...
Nêu ra một vài ví dụ.
Dựa vào câu trên bạn tự nên nhé,như câu trước đó!
1.Bàn : đồ vật làm bằng gỗ hoặc nhựa dùng đặt đồ vật lên đó
2.Bàn: hoạt động của con người khi cùng nhau nói về 1 việc làm nào đó
3.Bàn:là điểm mạnh của một người trong một hoạt động
4.Ăn: hoạt động của con người khi cho thức ăn vào miệng
5.Ăn:không nổi làm một việc
6.Ăn :nhận từ người khác một hành động nào đó và không phải là thức ăn
1. Mẹ mới mua cho em 1 cái bàn rất đẹp.
=> Từ "bàn" là danh từ cái bàn, một đồ vật thường làm bằng nhựa, gỗ: VD bàn học, bàn ăn,...
2. Chúng em bàn nhau đi du lịch.
=> Từ "bàn" là động từ, bàn trong từ "bàn bạc", có ý nghĩa là trao đổi ý kiến về việc gì hoặc vấn đề gì.
3. Hoa là cây làm bàn của đội bóng.
=> Từ "bàn" là danh từ, bàn trong từ "bàn thắng", thuật ngữ được dùng trong các trận đấu bóng,...
4. Hôm nay, đi học về mệt, nó chỉ ăn mỗi bát cháo.
=> Từ "ăn" là động từ, chỉ hoạt động cho thức nuôi sống vào cơ thể.
5. Chuông khánh còn chẳng ăn ai, nữa là mảnh chĩnh mảnh chai ngoài bờ.
=> Từ "ăn" là khẩu ngữ, ý nói đạt được kết quả hay tác dụng nào đó
6. Đi chơi không xin phép về dễ bị ăn đòn lắm đấy.
=> Từ "ăn" là khẩu ngữ, có ý nghĩa là phải nhận lấy, chịu lấy (cái không hay; hàm ý mỉa mai)
Câu 1 : Đọc các ví dụ sau
VD1 : Nó giận giữ bỏ đi , mẹ nó gọi vào ăn cơm , nó vờ không nghe
VD2 : Đi chơi không xin phép , về dễ bị ăn đòn lắm đấy
VD3 : Da cô ấy rất ăn nắng
a) Từ ăn trong câu nào dược sử dụng với nghĩa gốc
Từ ăn ở ví dụ 1 là nghĩa gốc
b) Em hãy đặt câu co từ ăn được dùng với nghĩa gốc.
Nó đang ăn cơm với gia đình.
Bạn lưu ý nhé, nếu đăng bài chỉ nên đăng riêng câu hỏi và khj viết câu hỏi bạn viết zùm mình không in đậm nhé! CHứ nhìn vậy mình ko hiểu gì hết ( các bạn khác )
TL :
Đường tạo bởi các điểm có cùng vĩ độ gọi là vĩ tuyến, và chúng là những đường tròn đồng tâm trên bề mặt Trái Đất. Mỗi cực là 90 độ: cực bắc là 90° B; cực nam là 90° N. Vĩ tuyến 0° được chỉ định là đường xích đạo, một đường thẳng tưởng tượng chia địa cầu thành Bán cầu bắc và Bán cầu nam.
Hok tốt
Nhớ k nhé
Hệ tọa độ địa lý là một hệ tọa độ cho phép tất cả mọi điểm trên Trái Đất đều có thể xác định được bằng một tập hợp các số có thể kèm ký hiệu. Các tọa độ thường gồm số biểu diễn vị trí thẳng đứng, và hai hoặc ba số biểu diễn vị trí nằm ngang.
#Ứng Lân
* Các nhân vật này được miêu tả bằng những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng, kì ảo:
- Sơn Tinh: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
- Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
* Trong cuộc giao tranh:
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh
- Sơn Tinh: dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi dâng lên bấy nhiêu...
* Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật:
- Thủy Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm hằng năm được hình tượng hóa.
- Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chông lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa được hình tượng hóa. Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho chiến công của người Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống bão lụt ở vùng lưu vực sông Đà và sông Hồng.
Câu 3: Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Trả lời:
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có các ý nghĩa sau:
- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hằng năm.
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ.
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng. Thần núi Tản Viên trở thành con rể vua Hùng có ý nghĩa đề cao quyền lực của các vua Hùng.
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh truyền thuyết của dân gian xưa kể về những hiện tượng thiên nhiên, thiên tai xảy ra trong cuộc sống. Truyện xoay quanh hai nhân vật chính là Sơn Tinh, Thủy Tinh tranh giành Mỵ Nương về làm vợ. Trong cuộc giao chiến tranh giành vợ với Sơn Tinh đó có rất nhiều những yếu tố kì ảo, tưởng tượng đã xuất hiện.
Với Sơn Tinh chính là vị thần núi cai quản núi rừng, di dời những ngọn núi để ngăn cản dòng nước dâng lên. Nước lên bao nhiêu Sơn Tinh cho nâng núi lên bấy nhiêu. Đây chính là hình ảnh đại diện cho những nhân dân xưa với khát vọng cai trị thiên nhiên.
Với Thủy Tinh cai quản biển cả có khả năng hô phong hoán vũ, Thủy Tinh chính là đại diện cho hiện tượng thiên nhiên mưa bão, lũ lụt đe dọa đến tính mạng con người xảy ra hàng năm.
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh truyền thuyết mang nhiều yếu tố kì ảo, tưởng tượng của người xưa nhằm giải thích cho những hiện tượng thiên nhiên xưa, đồng thời thể hiện ước mơ chế ngự, chiến thắng thiên nhiên của ông cha thuở xưa.
Từ đồng âm là những từ có âm thanh giống nhau nhưng có nghĩa hoàn toàn khác nhau và không liên quan gì đến nhau. Từ đa nghĩa là một từ có nhiều nghĩa khác nhau nhưng các nghĩa này đều bắt nguồn từ một nghĩa gốc và có mối liên hệ với nhau.
+ Từ đồng âm là những từ có cách phát âm và cách viết giống hệt nhau, nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau và không có bất kỳ mối liên hệ nào về nghĩa giữa chúng.
VD: Một nghề chín(1) còn hơn chín(2) nghề.
- Nghĩa của từ chín(1) : chỉ sự thành thạo, tinh thông, hoàn thiện (đạt đến mức độ giỏi nhất).
- Nghĩa của từ chín(2) : Số từ chỉ số lượng 9 (hoặc chỉ nhiều).
Kết luận: Từ "chín" là từ đồng âm.
Từ đồng âm là những từ có cách phát âm và/hoặc cách viết giống nhau nhưng có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Để hiểu đúng nghĩa, người nghe phải dựa vào ngữ cảnh của câu. Ví dụ, trong câu "Ba em mua ba quả táo", từ "ba" đầu tiên chỉ người cha, còn từ "ba" thứ hai là con số, mặc dù cả hai đều đọc và viết giống nhau.
Ví dụ: "Ba" (người cha) và "ba" (con số 3): "Ba em mua ba cái kẹo."
Từ đa nghĩa là một từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc nhiều nghĩa chuyển. Các nghĩa khác nhau của từ này đều có mối liên hệ với nhau và được xác định dựa vào ngữ cảnh sử dụng.
Ví dụ: Từ "đầu": Nghĩa gốc là phần cơ thể trên cùng (đầu người). Nghĩa chuyển có thể là phần đầu tiên của sự vật ("đầu sách"), hoặc người đứng đầu ("đầu tàu").
+ Từ đa nghĩa (hay còn gọi là từ nhiều nghĩa) là một từ duy nhất nhưng có hai nghĩa trở lên. Các nghĩa này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau; một nghĩa (nghĩa chuyển) được phát triển, suy ra từ nghĩa gốc.
VD: (1) Tôi ăn(1) cơm.
(2) Xe này ăn(2) xăng nhiều.
- Nghĩa của từ ăn(1) : Chỉ hành động đưa thức ăn vào miệng và tiêu hóa.
- Nghĩa của từ ăn(2) : Chỉ sự tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng (tương đương với việc tiêu thụ thức ăn).
Kết luận : Từ " ăn " là từ đa nghĩa ( từ nhiều nghĩa )