Chào em, Trong quy trình tách chiết DNA, người ta dùng dung dịch tẩy rửa (thường là xà phòng/detergent) để hòa tan môi lipid của màng tế bào và màng nhân. Khi màng bị phá vỡ, DNA và các chất trong nhân sẻ được giải phóng ra ngoài. Nước dứa hoặc các loại hoa quả như dứa/kiwi chứa enzym protease có khả năng phân hủ protein (như histon) bám chặt quanh DNA. Nhờ có protease, protein bị phân hủ và DNA được tách rời, giúp dễ tách chiết hơn. Nước ấm thường không có enzym nên không thể thay thế. Cuối cùng, ethanol (cồn) được thêm để DNA kết tụ vì DNA không tan trong cồn. Sợi DNA trắng sẻ hiện ra và em có thể thu gom. Ngoài nước dứa, em có thể thay bằng kiwi, đu đủ hoặc dấm chua có enzym protease. Hy vọng lời giải thích này giúp em hiểu rõ bản chất thí nghiệm tách DNA.
Gen B có: N = 120 \(\times\) 20 = 2400 \(\Rightarrow\) A đúng
A = T = 480 \(\Rightarrow\) có 3120 liên kết H
G = X = 720
Mạch 1 có: A1 = 120 = T2
Mạch 2 có: X2 = 2400 = G1
\(\Rightarrow\) Mạch 1: A1 =120, T1 = T – T2 = 360, G1 = 240, X1 = X – X2 = 480 \(\Rightarrow\) C đúng
Gen b : 1gen b có 12472 : 22 = 3118 liên kết H
\(\Rightarrow\) ĐB mất 1 cặp nu
+) mất 1 cặp A – T : H = (480 – 1) \(\times\) 2 + 720 \(\times\) 3 = 3118 \(\Rightarrow\) B đúng
\(\Rightarrow\) D sai.
Đáp án A
Áp dụng các công thức:
CT liên hệ giữa chu kỳ xoắn và tổng số nucleotit C=N/20 (Å)
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Sô nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
CT liên hệ giữa chu kỳ xoắn và tổng số nucleotit C = N 20 (Å)
CT tính số liên kết hidro : H =2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n - 1).
Cách giải:
N B = 65 × 20 = 1300
H B = 2 A B + 3 G B = 1669
Ta có hệ phương trình 2 A B + 2 G B = 1300 2 A B + 3 G B = 1669 ⇔ A B = T B = 281 G B = X B = 369
gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin
T m t = ( T B + T b ) = 1689 → T b = 282
X m t = ( X B + X b ) = 2211 → X b = 368
H
b
=
1668
Xét các phát biểu:
I đúng
II sai
III đúng
IV đúng
Chọn A
Đáp án: B
Gen M:

Ta có N = 2A +2G = 100% →H=2A+3G= 135%N → N= 3000 nucleotit
→A=T=450 ; G=X=1050
Cặp gen Mm :
Tmt = (TM + Tm)×(22 – 1)= 2703 → Tm =451
Xmx = (XM + Xm)×(22 – 1)= 6297 → Xm =1049
→ Đột biến thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X → Chiều dài gen không đổi : L= 3,4×N/2=5100Å
Xét các phát biểu :
I sai
II đúng.
III đúng
IV sai, chu kỳ xoắn bằng nhau.
Đáp án B
Gen M: % A + % G = 50 % % G - % A = 20 % → % A = % T = 15 % % G = % X = 35 %
Ta có N = 2A +2G = 100% →H=2A+3G= 135%N
→ N= 3000 nucleotit
→A=T=450 ; G=X=1050
Cặp gen Mm :
Tmt = (TM + Tm)×(22 – 1)= 2703 → Tm =451
Xmx = (XM + Xm)×(22 – 1)= 6297 → Xm =1049
→ Đột biến thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X → Chiều dài gen không đổi : L= 3,4×N/2=5100Å
Xét các phát biểu :
I sai
II đúng.
III đúng
IV sai, chu kỳ xoắn bằng nhau.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ tế bào, mỗi thành phần được sử dụng có vai trò rõ ràng: - Dung dịch tẩy rừa (nước rửa chén) chứa chất hoạt động bề mặt làm hòa tan lớp màng sinh chất và màng nhân có thành phần lipid, giúp phá vỡ tế bào và phóng thích DNA. - Nước ép dứa tươi chứa enzyme bromelain thuộc nhóm protease có khả năng phân hủy protein, đặc biệt là protein histon liên kết với DNA. Nhờ đó, DNA được tách rời khỏi protein. Có thể thay thế bằng nước ép đu đủ hoặc bột làm mềm thịt (chứa enzym papain). - Cồn 96°C để lạnh là dung môi không hòa tan DNA. Khi rót nhẹ lớp cồn lên trên dung dịch chiết, DNA sẽ kết tủa thành những sợi trắng tại ranh giới hai lớp chất lỏng giúp dễ thu hôi. Khi làm thí nghiệm cần thao tác nhẹ nhàng để tránh làm đứt gãy DNA.
Câu 1:
* Đổi 0,408 um = 4080 Ao
- Tổng số Nu của gen là:
4080 × 2 : 3,4 = 2400 Nu
a.
- Khối lượng của gen là:
2400 × 300 = 720000 đvC
- Số chu kì xoắn của gen là:
2400 : 20 = 120 chu kì
b.\(\left\{{}\begin{matrix}A-G=240\\A+G=1200\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}A=T=720\left(nu\right)\\G=X=480\left(nu\right)\end{matrix}\right.\)
c.
- T1 = A2 = 250 Nu
- Số Nu của T2 và A1 là:
720 - 250 = 470 Nu
- Số Nu của G2 và X1 là:
1200 × 14% = 168 Nu
- Số Nu của G1 và X2 là:
480 - 168 = 312 Nu
Câu 2:
Số Nu của gen là
N=2l/3,4=2400 Nu
Ta có A+G=1200 và 2A+3G=3120
Suy ra A=T=480 , G=X=720
Tỉ lệ tưng Nu
A=T=20% , G=X=30%
Số Nucleotit mỗi loại trên từng mạch đơn của gen
A1=T2=240 mà A1+A2=A suy ra A2=T1=240 Nu
X1=0,4x1200=480=G2 mà G1+G2=G suy ra G1=G-G2=X2=240 NU
Số liên kết hóa trị giữa các Nucleotit của gen là N-2=2398 liên kết
Tính khối lượng phân tử và số chu kì xoắn của gen
M=Nx300=720000 đvC
Chu kì xoắn của gen là
C=N/20=120 chu kì
Câu này đề sai pn ơi . Tính ra N=1200 nu =>N/2=600
Mà G2.X2= 15,75%.600= 94,5 . Mà số nu thuộc Z* nên vô lí
bài này khá khó và dài đấy
Gọi:
Dữ liệu 1: Số chu kỳ xoắn đã tách rời là $C_{tự sao} = \frac{1}{15} C$.
Dữ liệu 2: Tỉ lệ nucleotit do môi trường nội bào cung cấp: $\frac{A_{mt}}{G_{mt}} = \frac{2}{3}$.
Dữ liệu 3: Số liên kết hydro của gen chưa bị phá vỡ là $H_{còn} = 1520$.
Ta cần xem xét lại công thức $H_{tách}$:
$H$ là tổng số liên kết hydro của gen.
Số liên kết hydro bị phá vỡ là số liên kết hydro trong đoạn gen đã tách ra, bằng $\frac{1}{15}$ tổng số liên kết hydro của gen.
$H_{tách} = \frac{1}{15} H$
$H_{còn} = H - H_{tách} = H - \frac{1}{15} H = \frac{14}{15} H$
$1520 = \frac{14}{15} H \implies H = \frac{1520 \times 15}{14} = \mathbf{1628.57...}$
Kiểm tra lại đề: Có thể đề có sai số. Giả sử số liên kết hydro chưa bị phá vỡ là $1540$ (để $H$ là số nguyên):
$$H = \frac{1540 \times 15}{14} = \mathbf{1650}$$Sử dụng giá trị $H = 1650$ để tiếp tục giải bài toán.
Dữ liệu 4: Hiệu số giữa tỉ lệ phần trăm của Adenin do môi trường nội bào cung cấp lúc 2 mạch đơn tách rời hẳn nhau ($A_{mt, tách hẳn}$) với lúc ấy ($A_{mt}$) là $20\%$.
Tuy nhiên, $A_{mt}$ ở đây phải là số $A$ mà gen đã bắt đầu sử dụng để tổng hợp mạch mới, tức là nucleotit của gen. Đề bài có vẻ mâu thuẫn giữa "cung cấp" và "tỉ lệ phần trăm". Ta diễn giải như sau:
Diễn giải lại Dữ liệu 4: Hiệu số giữa tỉ lệ phần trăm của Adenin (là $\%A_{gen}$) và tỉ lệ phần trăm của Adenin do môi trường nội bào cung cấp lúc ấy ($\%A_{mt} = 40\%$) là $20\%$.
Vậy, ta chốt lại các thông số và phương trình chính (sử dụng $H=1650$):
a) Ở thời điểm đang xét có bao nhiêu chu kỳ xoắn đã tự sao?
Từ dữ liệu $H=1650$ và tỉ lệ $\%A=20\%, \%G=30\%$, ta tính được số nucleotit $A$ và $G$.
Chúng ta cần kiểm tra lại giả thiết về $H=1540$ và các mối quan hệ.
Kiểm tra lại dữ liệu 2: $\frac{A_{mt}}{G_{mt}} = \frac{2}{3}$
Trong quá trình tự sao một đoạn, số lượng nucleotit môi trường cung cấp cho mạch mới đang được tổng hợp tỉ lệ với tỉ lệ nucleotit của gen:
$$\frac{A_{mt}}{G_{mt}} = \frac{A}{G} = \frac{2}{3}$$Tính lại N:
$2A + 3G = H$. Thay $G = 1.5A$:
$$2A + 3(1.5A) = H$$ $$2A + 4.5A = H$$ $$6.5A = H$$Thay $H = 1650$ (Giả sử $H_{còn}=1540$):
$$6.5A = 1650 \implies A = \frac{1650}{6.5} = 253.84...$$(Vẫn không phải số nguyên)
Bắt buộc phải tìm số nguyên $H$:
$H = \frac{15}{14} \times H_{còn}$. Để $H$ là số nguyên, $H_{còn}$ phải chia hết cho 14, và $H$ phải chia hết cho 6.5 (hoặc $H \times 2$ phải chia hết cho 13).
$H_{còn} = 1520$. $1520$ không chia hết cho 14.
ê có ai on hok
chán v
Bài này là bài tính toán gen khá dài. Gọi N là tổng số nucleotit của gen, A=T và G=X.
Tổng số liên kết hiđrô trong gen là H=2A+3G. Khi hai mạch cách nhau 1/15 số vòng xoắn, số liên kết hiđrô còn lại là 1520; tỷ lệ núcleotit A:G do môi trường cung cấp lúc đó là 2:3 và %A môi trường ban đầu cấp với %A của gen sai khác 20%.
Từ các dữ kiện trên ta giải ra tỉ lệ núcleotit của gen là %A=%T=20% và %G=%X=30%, tổng số núcleotit N=1500. Khi đó A=T=300 núcleotit, G=X=450 núcleotit.
Số vòng xoắn của gen C=N/10=150 vòng.
Sau khi tách 1/15 số vòng xoắn thì số vòng đã tự sao là C_tự sao=(1/15)·C=10 vòng (tương đương 100 cặp núcleotit).
Chiều dài của gen là L=(N/2)· 3,4
Å=(1500/2)· 3,4
Å=2550