K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Lý thuyết Bài 9. Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI - XVIII SVIP

68 : 31

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỈ XVI - XVIII

1. Nông nghiệp

a. Đàng Ngoài:

- Do chiến tranh liên miên, sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

- Ruộng đất công làng xã bị tư nhân hóa ngày càng nhiều.

- Nhiều nông dân mất ruộng, phải làm thuê, nộp tô cho địa chủ và chịu thuế của triều đình.

- Thiên tai, mất mùa xảy ra thường xuyên, dẫn đến đói kém. Nhiều người nghèo phải bỏ làng đi nơi khác kiếm sống.

Tranh minh họa tình hình Đàng Ngoài

Hình 1. Tranh minh họa tình hình Đàng Ngoài

Luyện tập Đúng

Nguyên nhân chủ yếu khiến nhiều nông dân ở Đàng Trong bị mất ruộng đất công là

nông dân bỏ ruộng để tập trung làm nghề thủ công. chiến tranh liên miên, thiên tai và mất mùa liên tiếp. thiên tai và ruộng đất bị nhân dân bỏ hoang kéo dài. triều đình không quan tâm đến phát triển nông nghiệp.

Hướng dẫn giải:

Ở Đàng Trong vào các thế kỉ XVII - XVIII, chiến tranh kéo dài, thiên tai và mất mùa liên tiếp đã khiến nhiều nông dân bị mất ruộng đất công, đời sống khó khăn, tạo tiền đề cho tình trạng phiêu tán, nổi dậy.

b. Đàng Trong:

- Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và tích cực khai hoang, nông nghiệp phát triển nhanh, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long.

- Dần hình thành tầng lớp địa chủ có nhiều ruộng đất.

- Mặc dù xuất hiện tình trạng nông dân mất ruộng đất công, nhưng mức độ chưa nghiêm trọng như ở Đàng Ngoài.

Luyện tập Đúng

So với Đàng Ngoài, tình hình nông nghiệp ở Đàng Trong như thế nào?

Gặp nhiều khó khăn do đất canh tác bị thu hẹp dần. Gần như không có thay đổi gì so với thời kì trước đó. Bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi hạn hán và chiến tranh. Phát triển nhanh nhờ thiên nhiên thuận lợi và khai hoang.

Hướng dẫn giải:

Ở Đàng Trong, điều kiện tự nhiên thuận lợi và chính sách khai hoang giúp nông nghiệp phát triển rõ rệt, nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long.

2. Thủ công nghiệp

a. Thủ công nghiệp nhà nước:

- Cả hai đàng đều duy trì các xưởng thủ công của triều đình để làm vũ khí, trang phục, đồ dùng cho quan lại, đúc tiền,...

b. Thủ công nghiệp nhân dân:

- Nghề thủ công phát triển mạnh trong nhân dân: Dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng, làm gốm, làm giấy, dệt chiếu,...

- Nhiều làng nghề nổi tiếng được hình thành, ví dụ:

+ Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà (Bắc Giang).

Lư hương (gốm Thổ Hà), thế kỷ 18-19

Hình 2. Lư hương (gốm Thổ Hà), thế kỉ XVIII - XIX

+ Làng dệt La Khê (Hà Nội).

+ Làng rèn Hiền Lương (Huế), Nho Lâm (Nghệ An).

+ Làng làm đường mía ở Quảng Nam.

Luyện tập Đúng

Vai trò của các quan xưởng ở Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XVI - XVIII là

đào tạo nhân công để phục vụ cho thương nhân nước ngoài. phát triển ngành nghề mới nhằm tạo việc làm cho nông dân. sản xuất hàng hóa phục vụ cho dân chúng và xuất khẩu. chuyên chế tạo vũ khí, may trang phục và đúc tiền cho triều đình.

3. Thương nghiệp

- Sự đi lên của thủ công nghiệp kéo theo việc mở rộng mạng lưới chợ ở cả đồng bằng và ven biển.

- Nhiều đô thị hình thành và sôi động, nhất là trong thế kỉ XVII - XVIII.

- Các trung tâm buôn bán nổi bật:

+ Đàng Ngoài: Thăng Long (Kẻ Chợ) với 36 phố phường; Phố Hiến (Hưng Yên) là nơi giao thương lớn.

Một góc Phố Hiến (Hưng Yên) ngày nay

Hình 3. Một góc Phố Hiến (Hưng Yên) ngày nay

+ Đàng Trong: Thanh Hà (Thừa Thiên Huế), Hội An (Quảng Nam), Gia Định (TP. Hồ Chí Minh) - gắn liền với ngoại thương.

Bến sông Hội An cuối thế kỷ XVIII

Hình 4. Bến sông Hội An cuối thế kỉ XVIII

- Từ nửa sau thế kỉ XVIII, thương nghiệp sa sút do các chính quyền hạn chế buôn bán với nước ngoài.

Luyện tập Đúng

Lí do nào dưới đây khiến các đô thị ở Việt Nam dần suy tàn vào cuối thế kỉ XVIII?

Hoạt động buôn bán nội địa không còn phát triển mạnh. Nhiều thiên tai và mất mùa kéo dài ở vùng ven biển. Chính quyền thực hiện chính sách hạn chế ngoại thương. Người dân dồn về nông thôn để sản xuất và khai hoang.

II. TÌNH HÌNH VĂN HÓA TRONG CÁC THẾ KỈ XVI - XVIII

1. Tư tưởng - Tín ngưỡng - Tôn giáo

- Nho giáo vẫn là tư tưởng chính trong giáo dục và thi cử.

- Phật giáo dần được phục hồi, có ảnh hưởng trở lại trong đời sống người dân.

Chùa Thiên Mụ ở Huế ngày nay, được xây dựng năm 1601.

Hình 5. Chùa Thiên Mụ ở Huế ngày nay, được xây dựng năm 1601

- Công giáo du nhập từ năm 1533, đến thế kỉ XVIII đã phổ biến ở nhiều nơi.

Luyện tập Đúng

Tôn giáo nào dưới đây bắt đầu truyền bá vào Việt Nam từ năm 1533?

Phật giáo. Nho giáo. Công giáo. Đạo giáo.

Hướng dẫn giải:

Công giáo bắt đầu được truyền bá vào nước ta từ năm 1533 bởi các giáo sĩ phương Tây.

- Tín ngưỡng dân gian như thờ cúng tổ tiên, Thành hoàng, tổ chức lễ hội,... được gìn giữ và phát triển, thể hiện tình yêu, sự gắn bó với làng xã và đất nước.

2. Chữ viết

- Chữ Quốc ngữ bắt đầu hình thành khi các giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt để truyền đạo, dùng bảng chữ cái La-tinh để ghi âm.

- Chữ Quốc ngữ đơn giản, dễ học, nên dần trở nên phổ biến.

Gia Định báo, tờ báo tiếng Việt đầu tiên dùng chữ Quốc ngữ, ra mắt năm 1865

Hình 6. Gia Định báo, tờ báo tiếng Việt đầu tiên dùng chữ Quốc ngữ, ra mắt năm 1865

Luyện tập Đúng

Vì sao chữ Quốc ngữ dần được nhân dân sử dụng rộng rãi?

Người dân chỉ còn học chữ từ các giáo sĩ châu Âu. Chữ Nôm bị cấm, không được sử dụng trong thi cử. Loại chữ này dễ học, dễ viết, rất tiện lợi và khoa học. Chính quyền ra lệnh bắt buộc sử dụng chữ viết mới.

Hướng dẫn giải:

Chữ Quốc ngữ dùng bảng chữ cái La-tinh, thuận tiện trong việc ghi âm tiếng Việt, nên nhanh chóng trở nên phổ biến.

3. Văn học

a. Chữ Hán và chữ Nôm:

- Văn học chữ Hán vẫn giữ vai trò chính, nhưng chữ Nôm ngày càng phát triển.

- Xuất hiện nhiều tác giả, tác phẩm nổi tiếng bằng chữ Nôm như:

+ "Thiên Nam ngữ lục" - truyện Nôm có giá trị lớn.

+ "Bạch Vân quốc ngữ thi tập" của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Các nhà thơ khác như Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ cũng có nhiều bài thơ Nôm đặc sắc.

Chân dung Phùng Khắc Khoan (1528 - 1613)

Hình 7. Chân dung Phùng Khắc Khoan (1528 - 1613)

b. Văn học dân gian:

- Truyện kể dân gian như Trạng Quỳnh, Trạng Lợn, truyện tiếu lâm phát triển rộng rãi.

- Thể thơ lục bát và song thất lục bát rất phổ biến trong dân gian.

4. Nghệ thuật dân gian

- Điêu khắc trong đình, chùa được chạm trổ tinh tế, thể hiện sinh hoạt đời thường và tín ngưỡng.

Gác chuông chùa Keo ở Thái Bình

Hình 8. Gác chuông chùa Keo ở Thái Bình

- Sân khấu dân gian phong phú, gồm các loại hình:

+ Hát chèo, hát tuồng, hát ả đào.

+ Các điệu múa như múa trên dây, múa đèn,...

3
25 tháng 11 2025

ezzz

25 tháng 11 2025

tình hình kinh tế ở đại việt có sự khác biệt giữa đàng ngoài và đàng trong với nghiệp sa sút ở đàng ngoài do chiến tranh và phát triển mạnh mẽ ở đàng trong nhờ khai hoang . Thủ công nghiệp và thương mại phát triển dẫn đến sự hình thành nhiều trung tâm buôn bán lớn như thăng long, phố hiến, hội an và gia định

30 tháng 11 2025

Do chiến tranh liên miên, sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng . Ruộng đất công làng xã bị tư nhân hóa ngày càng nhiều . Nhiều nông nghiệp dân mất ruộng , phải làm thuê , nộp tô cho địa chủ và chịu thuế .


26 tháng 11 2025

nối trung tâm công nghiệp Man-chét-xtơ với cảng Li-vơ-pun

21 tháng 3

Câu 1. do thiếu đường lối chính trị đúng đắn, chưa có tổ chức lãnh đạo thống nhất, ý thức giai cấp còn hạn chế, chưa có liên minh chặt chẽ với các lực lượng khác

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?Việt Nam có hai dạng địa hình chính, đó là:Đồi núi:Chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nước ta.Đồi núi Việt Nam chủ yếu là đồi núi thấp, cao dưới 1.000 m.Các dãy núi chạy theo hai hướng chính:Tây Bắc – Đông Nam (như dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam)Vòng cung (ở vùng Đông Bắc).Đồng bằng:Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.Chủ yếu gồm...
Đọc tiếp

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?

Việt Nam có hai dạng địa hình chính, đó là:

  • Đồi núi:
    • Chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nước ta.
    • Đồi núi Việt Nam chủ yếu là đồi núi thấp, cao dưới 1.000 m.
    • Các dãy núi chạy theo hai hướng chính:
      • Tây Bắc – Đông Nam (như dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam)
      • Vòng cung (ở vùng Đông Bắc).
  • Đồng bằng:
    • Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
    • Chủ yếu gồm đồng bằng sông Hồngđồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra còn có các đồng bằng ven biển miền Trung.

2. Kể tên những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết

  • Các dãy núi cao:
    • Hoàng Liên Sơn: Là dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
    • Trường Sơn BắcTrường Sơn Nam: chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
    • Dãy Bạch Mã ngăn cách Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
    • Ngoài ra còn có các dãy Tam Đảo, Ba Vì, Ngọc Linh, Annamite,…
  • Các đỉnh núi cao:
    • Phan Xi Păng (3.143 m) – cao nhất Việt Nam, được mệnh danh là “Nóc nhà Đông Dương”.
    • Pu Si Lung (3.076 m)

3. Khu vực nào địa hình cao nhất nước ta?

  • Khu vực Tây Bắc là nơi có địa hình cao và đồ sộ nhất cả nước.
  • Nơi đây tập trung nhiều dãy núi cao, địa hình hiểm trở, có đỉnh Phan Xi Păng – cao nhất Việt Nam.
  • Địa hình Tây Bắc còn có nhiều thung lũng sông, cao nguyên đá vôicác sườn núi dốc đứng.
  • So với các vùng khác, địa hình Tây Bắc phân bậc rất rõ rệt – từ núi cao, đồi thấp đến đồng bằng.
0
Câu 1: Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện qua A. sự đối lập về mùa, sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam B. thời tiết khô nóng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai. C. độ ẩm trung bình năm cao, lượng mưa trong năm lớn. D. tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.Câu 2: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có: A.sự phân mùa khí hậu. B.lượng...
Đọc tiếp

Câu 1: Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

A. sự đối lập về mùa, sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam

B. thời tiết khô nóng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

C. độ ẩm trung bình năm cao, lượng mưa trong năm lớn.

D. tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

Câu 2: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có:

A.sự phân mùa khí hậu.

B.lượng mưa trong năm lớn.

C.nhiệt độ trung bình cao.

D.sự phân bậc địa hình.

Câu 3: Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá rõ rệt chủ yếu do đặc điểm về lãnh thổ nào sau đây?

A. Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.

B. Trải dài trên nhiều vĩ độ.

C. Hẹp ngang theo chiều Đông - Tây.

D. Nằm trong vùng nội chí tuyến.

Câu 4: Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng chue yếu do nhân tố

A. Thuỷ văn

B. Sinh vật

C. Khí hậu

D. Địa hình


0