Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
gọi v1 là vận tốc người đi xe đạp, v2 là vận tốc người đi xe máy
quãng đường người đi xe đạp sau 30 phút đi là:
\(s_1=v_1\cdot t_1=12\cdot\dfrac{1}{2}=6\left(km\right)\)
vị trí gặp nhau của người đi xe đạp cách A là:
\(s_g=v_1t+s_1=12\cdot t+6\left(km\right)\left(1\right)\)
vị trí gặp nhau của người đi xe máy cách A là:
\(s_g=v_2t=36\cdot t\left(km\right)\left(2\right)\)
từ (1) (2) => 12t + 6 = 36t
=> 6 = 36t - 12t => 6 = 24t => t = 0,25 (h) = 15p
thời điểm 2 xe gặp nhau là:
\(t_g=t_1+t=\dfrac{1}{2}+0,25=0,75\left(h\right)=45\left(\text{phút}\right)\)
vị trí gặp nhau cách A là:
36 x 0,25 = 9 (km)
a)Từ đồ thị ta thấy t = 50 s, thì xe đi được quãng đường là s = 675 m
b) Tốc độ trung bình trên đoạn đường (1) là: \({v_{tb1}} = \frac{{\Delta {s_1}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{150}}{{10}} = 15(m/s)\)
Tốc độ trung bình trên đoạn đường (2) là: \({v_{tb2}} = \frac{{\Delta {s_2}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{900 - 675}}{{10}} = 22,5(m/s)\)
=> Trên đoạn đường (2), xe chuyển động nhanh hơn
Mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường thời gian có ưu điểm là:
- Có thể tìm được quãng đường vật đi, thời gian chuyển động của vật một cách nhanh chóng.
- Biết được vật đang chuyển động hay đứng yên.
- Gián tiếp xác định được tốc độ chuyển động của vật.
a) Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động (1) nhỏ hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
b) Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động (2) lớn hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
c) Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây (3) lớn hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
Nếu vật đứng yên, không chuyển động (quãng đường không thay đổi theo thời gian) thì đồ thị quãng đường – thời gian là một đường thẳng nằm ngang.
Đồ thị quãng đường - thời gian có dạng là một đường thẳng nằm ngang tức là quãng đường không thay đổi, chỉ có thời gian thay đổi nên khi đó vật không chuyển động.
tham khảo
a) Bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người đi xe đạp
t (s) | 0 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
s (m) | 0 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 |
b) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp



Một vài dạng bại lớp 7 khoa học liên quan tới tốc độ chuyển động và đô thị quãng đg-thời gian
Dạng 1: Tính tốc độ khi biết quãng đường và thời gian
Dạng 2: Tính quãng đường khi biết tốc độ và thời gian
Dạng 3: Tính thời gian khi biết quãng đường và tốc độ
Dạng 4: So sánh tốc độ của hai vật chuyển động
Dạng 5: Bài toán chuyển động trên cùng một quãng đường nhưng thời gian khác nhau
bài này dễ mà bạn