Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1) Gọi đồng đẳng A của ancol metylic là : CnH2n + 1 OH.
x, y lần lượt là số mol của ancol metylic và A.
phương trình phản ứng :
CH3OH + Na —> CH3ONa + ½ H2(a)
x
CnH2n + 1 OH + Na —> CnH2n + 1 ONa + ½ H2(b)
y
số mol khí H2: n = V : 22,4 = 1,68: 22,4 = 0,075 mol
Dựa vào phương trình phản ứng (a) và (b) :
x/2 + y/2 = 0,075 => x + y = 0,15 (1)
vậy : Tính tổng số mol của 2 ancol : x + y = 0,15 mol.
2) Theo đề bài : x = y
=> x = y = 0,15 : 2 = 0,075mol.
Khối lượng của 2 ancol :
0,075.32 + 0,075.(14n + 18) = 6,9
=>n = 3
Vậy : A là C3H7 OH.
1.Tính tổng số mol của 2 ancol
Gọi đồng đẳng A của ancol metylic là : CnH2n + 1 OH.
x, y lần lượt là số mol của ancol metylic và A.
phương trình phản ứng :
CH3OH + Na —> CH3ONa + ½ H2(a)
x
CnH2n + 1 OH + Na —> CnH2n + 1 ONa + ½ H2(b)
y
số mol khí H2: n = V : 22,4 = 1,68: 22,4 = 0,075 mol
Dựa vào phương trình phản ứng (a) và (b) :
x/2 + y/2 = 0,075 => x + y = 0,15 (1)
vậy : Tính tổng số mol của 2 ancol : x + y = 0,15 mol.
2.Xác định cong thức phân tử của A :
Theo đề bài : x = y
=> x = y = 0,15 : 2 = 0,075mol.
Khối lượng của 2 ancol :
0,075.32 + 0,075.(14n + 18) = 6,9
=>n = 3
Vậy : A là C3H7 OH.
Đáp án D
TN1: n N a O H n E = 2 => Y là este của phenol
TN2: nX = nN2 = 0,04 mol => nY = nE – nX = 0,06 mol
BTNT ta có:
nC(X) = nCO2 = 0,64 mol
nH(X) = 2nH2O = 0,8 mol
nN(X) = 2nN2 = 0,08 mol
nO(X) = 3nX + 2nY = 0,24 mol
=> mE = mC + mH + mO + mN = 13,44 gam
Giả sử số nguyên tử C trong X và Y lần lượt là n và m (n≥4; m≥7)
BT”C”: 0,04n + 0,06m = 0,64
=> m = 8, n = 4 thỏa mãn


![]()
Đáp án D
TN1: n N a O H n E = 2 => Y là este của phenol
TN2: nX = nN2 = 0,04 mol => nY = nE – nX = 0,06 mol
BTNT ta có:
nC(X) = nCO2 = 0,64 mol
nH(X) = 2nH2O = 0,8 mol
nN(X) = 2nN2 = 0,08 mol
nO(X) = 3nX + 2nY = 0,24 mol
=> mE = mC + mH + mO + mN = 13,44 gam
Giả sử số nguyên tử C trong X và Y lần lượt là n và m (n≥4; m≥7)
BT”C”: 0,04n + 0,06m = 0,64
=> m = 8, n = 4 thỏa mãn

→ m E = 0,04.132 + 0,06.(12,8 + a + 16.2) = 13,44 => a = 8


=> m = 0,16.97 + 0,12.82 + 0,12.116 = 39,28(g)
Chọn đáp án B.
* Giả thiết “chữ”: hai axit có mạch cacbon không phân nhánh nên axit đơn chức hoặc hai chức.
* Giải đốt 0,11 mol hai ancol no, đơn chức, mạch hở nặng 6,88 gam.
" Phân tích ancol về 0,11 mol H2O + 0,35 mol CH2 " số mol O2 cần đốt là 0,525 mol.
Vì nY = nX = 0,08 mol < 0,11 mol NaOH nên Y gồm este đơn chức và este hai chức.
Giải số mol hai muối trong Z là 0,05 mol axit đơn chức và 0,03 mol axit hai chức.
Đốt 0,08 mol X cần 0,72 mol O2; đốt 0,17 mol H2 cần 0,085 mol O2 nên đốt Y cần 0,805 mol O2.
Gọi số mol CO2 và H2O sinh ra khi đốt Y lần lượt là X và y mol:
• Bảo toàn nguyên tố O có: 2x +y = 0,805 × 2 + (0,05 × 2 + 0,03 × 4).
• Tương quan đốt có: x - y = neste hai chức = 0,03.
Theo đó, x = 0,62 mol và y = 0,59 mol " BTKL có mY = 12,14 gam.
Sơ đồ thủy phân: 
" Bảo toàn khối lượng ta có mZ = 9,66 gam. Với các muối trong Z có dạng như trên, ta có phương
trình: 0,05 × (14n + 54) + 0,03 × (14m + 106) = 9,66 " 5n + 3m = 27.
Nhìn nhanh: n chia hết cho 3 nên n = 3, tương ứng m = 4 là cặp nghiệm nguyên thỏa mãn.
Theo đó, Z gồm 0,05 mol C2H5COONa và 0,03 mol C2H4(COONa)2.
" Yêu cầu: %mmuối có phân tử khối lớn hơn trong Z = 0,03 × 162 : 9,66 × 100% ≈ 50,31%.
nCOO = nNaOH = 0,11 mol
Số chức este trung bình = 0,11 : 0,08 = 1,375
Cho Y tác dụng với NaOH thu được muối không phân nhánh nên trong hỗn hợp X chỉ chứa este đơn chức và este hai chức (được tạo bởi axit hai chức và ancol đơn chức).
Đặt số mol ancol đơn chức và hai chức lần lượt là a và b (mol)
nX = a + b = 0,08 mol (1)
nNaOH = a + 2b = 0,11 (2)
Giải (1) và (2) được a = 0,05 và b = 0,03
*Phản ứng của Y với NaOH:
Ta có n ancol = nNaOH = 0,11 mol => M ancol = 6,88 : 0,11 = 688/11 (g/mol)
Mà ancol có dạng: CnH2n+2O => n = (688/11 – 18)/14 = 35/11
=> nC(ancol) = 35/11.0,11 = 0,35 mol
Đốt 0,01 mol X cần 0,09 mol O2 => đốt 0,08 mol X cần 0,72 mol O2
Đốt Y tương đương việc đốt 0,08 mol X và 0,17 mol H2
=> nO2 (đốt 0,08 mol Y) = nO2(đốt 0,08 mol X) + 0,5nH2 = 0,72 + 0,5.0,17 = 0,805 mol
*Phản ứng đốt Y:
Đặt số mol CO2 và H2O lần lượt là x, y (mol)
nCO2 – nH2O = n este hai chức => x – y = 0,03 (3)
BTNT “O”: nO(Y) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => 2x + y = 0,11.2 + 2.0,805 (4)
Giải (4) và (5) được x = 0,62 và y = 0,59
nCO2 = nC(muối) + nC(ancol) => nC(muối) = 0,62 – 0,35 = 0,27 mol
Muối gồm:
CnH2n-1O2Na: 0,05
CmH2m-4O4Na2: 0,03
=> 0,05n + 0,03m = 0,27 => 5n + 3m = 27 có nghiệm là n = 3 và m = 4
=> C3H5O2Na (0,05) và C4H4O4Na2 (0,03)
=> %m C4H4O4Na2 = 50,31%
Đáp án cần chọn là: C











tôi là chubby
☠☠☠☠
Đối với ancol đơn chức và axit cacboxylic đơn chức:
Vậy:
→ Tổng H₂ thu được phải là 0,15 mol,
nhưng đề bài cho 0,30 mol H₂, gấp đôi giá trị thực.
👉 Dữ kiện số mol H₂ bị sai.
Cho:
Gọi:
C = 0,2n
H = 0,2(2n+2) = 0,4n + 0,4
C = 0,1m
H = 0,2m
Thiết lập hệ:
Tổng C:
0,2n + 0,1m = 0,2 … (1)
Tổng H:
0,4n + 0,4 + 0,2m = 0,4
→ 0,4n + 0,2m = 0
→ 2n + m = 0 … (2)
Từ (2) suy ra m = –2n → vô lý.
👉 Dữ kiện đốt cháy cũng sai — không thể thu được nghiệm nguyên dương n, m.
vậy suy ra
Đề bài đang bị sai dữ kiện, không thể tìm n và m chính xác.
Phản ứng với Na:
2CₙH₂ₙ₊₁OH + 2Na → 2CₙH₂ₙ₊₁ONa + H₂
2CₘH₂ₘ₊₁COOH + 2Na → 2CₘH₂ₘ₊₁COONa + H₂
Vì 1 mol ancol hoặc 1 mol axit chỉ tạo 0,5 mol H₂ nên:
nH₂ = (0,2 + 0,1) : 2 = 0,15 mol
Nhưng đề cho 0,3 mol H₂ là mâu thuẫn.
Tác dụng với NaOH đun nóng:
CₘH₂ₘ₊₁COOH + NaOH → CₘH₂ₘ₊₁COONa + H₂O
Ancol không phản ứng với NaOH nên chỉ tạo 1 muối, không thể tạo hỗn hợp 2 muối.
Đốt cháy:
nCO₂ = 8,8 : 44 = 0,2 mol
nH₂O = 3,6 : 18 = 0,2 mol
Theo công thức, nH₂O phải lớn hơn 0,3 mol vì riêng 0,2 mol ancol và 0,1 mol axit đã có nhiều H, nên dữ kiện này cũng mâu thuẫn.
Kết luận, đề sai ở ít nhất 3 chỗ, H₂ phải là 0,15 mol chứ không phải 0,3 mol, NaOH chỉ tạo 1 muối, số mol H₂O khi đốt cháy không phù hợp, vì vậy không xác định được công thức ancol và axit từ đề đã cho.