Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 2:
5.A=5+5^2+5^3+...+5^40
5.A-A=(5+5^2+5^3+...+5^40)-(1+5+5^2+...+5^39)
4.A=5^40-1
A=5^40-1/4
chúc bạn học tốt nha, câu 1 mk đang tính, xong mk gửi qua tin nhắn cho bạn nha
Ta có : x2 - y2 = 45
=> x2 + xy - (y2 + xy) = 45
=> x(x + y) - y(x + y) = 45
=> (x - y)(x + y) = 45
Vì x ; y là số nguyên tố
=> \(x;y\inℕ^∗;x>y\left(\text{vì }x^2>y^2\text{ và }x>y\right)\Rightarrow\hept{\begin{cases}x-y\inℕ^∗\\x+y\inℕ^∗\end{cases}\left(x-y>x+y\right)}\)
Khi đó 45 = 15.3 = 9.5 = 1.45
Lập bảng xét các trường hợp :
| x - y | 1 | 5 | 3 |
| x + y | 45 | 9 | 15 |
| x | 23 | 7(tm) | 9 |
| y | 22 | 2(tm) | 6 |
Vậy x = 7 ; y = 2
a) x-2xy+y=0
=> x-(2xy-y)=0
=> x- y(2x-1)=0
=> 2x-2y(2x-1)=0
=>( 2x-1) -2y(2x-1)=-1
=> (2x-1)(1-2y)=-1
=> ( 2x-1 ; 1-2y ) = ( -1 ;1 ) ; (1;-1 )
=> (x;y)=( 0 ; 0 ) ; ( 1;1)
b) x2 - 2y2 = 1
=> x2 - 1 = 2y2 => (x - 1).(x + 1) = 2y2 (1)
Xét tổng (x - 1) + (x + 1) = 2x là số chẵn => x - 1 ; x + 1 cùng tích chẵn hoặc lẻ. (2)
Từ (1), (2) => x - 1; x + 1 cùng là số chẵn.
=> (x - 1).(x + 1) là số chẵn <=> 2y2 là số chẵn <=> y2 là số chẵn.
Mà y là số nguyên tố => y = 2. Khi đó x = 1 + 2.22 = 9 => x = 3
Vậy x = 3 và y = 2
x2-2y2=1
=>x2=2y2+1
=> x2 lẻ=>x=2k+1
=>4k2+4k+1=1+2y2=>2y2 chia hết cho 4=> y=2
=>x=3
6x2
+ 5y2
= 74 (1)
Ta có : 5x2
+ 5y2
=< 6x2
+ 5y2
=< 6x2
+ 6y2
<=> 5(x2
+ y2
) =< 74 =< 6(x2
+ y2
)
<=> 12,3 =< x2
+ y2
=< 14,8
<=> 13 =< x2
+ y2
=< 14 (vì x, y tự nhiên => x2
+ y2
tự nhiên)
Trường hợp 1 : x2
+ y2
= 13 (2)
Ta có hệ :
6x2
+ 5y2
= 74 (1)
x
2
+ y2
= 13 (2)
<=> 6x2
+ 5y2
= 74
5x2
+ 5y2
= 65
Trừ 2 phương trình : x2
= 9 <=> x = 3 (vì x >= 0)
Thay vào (2) y2
= 13 - x2
= 13 - 9 = 4 <=> x = 2
Nghiệm : (x ; y) = (2 ; 3)
Trường hợp 2 : x2
+ y2
= 14 (4)
Ta có hệ :
6x2
+ 5y2
= 74 (1)
x
2
+ y2
= 14 (3)
<=> 6x2
+ 5y2
= 74
5x2
+ 5y2
= 70
Trừ 2 phương trình : x2
= 4 <=> x = 2
Thay vào (3) : y2
= 14 - 4 = 10 <=> y = 10 (loại)
Vậy phương trình có nghiệm nguyên duy nhất là (x ; y) = (2 ; 3)
6x2
+ 5y2
= 74 (1)
Ta có : 5x2
+ 5y2
=< 6x2
+ 5y2
=< 6x2
+ 6y2
<=> 5(x2
+ y2
) =< 74 =< 6(x2
+ y2
)
<=> 12,3 =< x2
+ y2
=< 14,8
<=> 13 =< x2
+ y2
=< 14 (vì x, y tự nhiên => x2
+ y2
tự nhiên)
Trường hợp 1 : x2
+ y2
= 13 (2)
Ta có hệ :
6x2
+ 5y2
= 74 (1)
x
2
+ y2
= 13 (2)
<=> 6x2
+ 5y2
= 74
5x2
+ 5y2
= 65
Trừ 2 phương trình : x2
= 9 <=> x = 3 (vì x >= 0)
Thay vào (2) y2
= 13 - x2
= 13 - 9 = 4 <=> x = 2
Nghiệm : (x ; y) = (2 ; 3)
Trường hợp 2 : x2
+ y2
= 14 (4)
Ta có hệ :
6x2
+ 5y2
= 74 (1)
x
2
+ y2
= 14 (3)
<=> 6x2
+ 5y2
= 74
5x2
+ 5y2
= 70
Trừ 2 phương trình : x2
= 4 <=> x = 2
Thay vào (3) : y2
= 14 - 4 = 10 <=> y = 10 (loại)
Vậy phương trình có nghiệm nguyên duy nhất là (x ; y) = (2 ; 3)
Bài 1b:
\(\frac31\) + \(\frac33\) + \(\frac36\) + \(\frac{3}{10}\) + ...+\(\frac{3}{x\left(x+1\right):2}\) = \(\frac{2015}{336}\)
3.(\(\frac11+\frac13+\frac16+\frac{1}{10}+\cdots+\frac{1}{x\left(x+1):2\right.})\) = \(\frac{2015}{336}\)
3.2(\(\frac12+\frac16+\frac{1}{12}+\frac{1}{20}+\cdots+\frac{1}{x\left(x+1\right)})=\) \(\frac{2015}{336}\)
6.(\(\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+\frac{1}{4.5}+\cdots+\frac{1}{x.\left(x+1\right)})\) = \(\frac{2015}{336}\)
6.(\(\frac11-\frac12\) + \(\frac12\)-\(\frac14\) +...+ \(\frac{1}{x}\) - \(\frac{1}{x+1}\)) = \(\frac{2015}{336}\)
6.(\(\frac11\) - \(\frac{1}{x+1}\)) = \(\frac{2015}{336}\)
1 - \(\frac{1}{x+1}\) = \(\frac{2015}{336}\) : 6
1 - \(\frac{1}{x+1}\) = \(\frac{2015}{2016}\)
\(\frac{1}{x+1}\) = 1 - \(\frac{2015}{2016}\)
\(\frac{1}{x+1}\) = \(\frac{1}{2016}\)
\(x+1\) = 2016
\(x\) = 2016 - 1
\(x\) = 2015
Bài 2:
A = \(\frac{6n+1}{4n+3}\) (n ∈ Z\(^{-}\))
A ∈ Z khi và chỉ khi:
(6n + 1) ⋮ (4n + 3)
(12n + 2) ⋮ (4n + 3)
[3(4n + 3) - 7] ⋮ (4n + 3)
7 ⋮ (4n + 3)
(4n + 3) ∈ Ư(7) = {-7; -1; 1; 7}
n ∈ {- 5/2; -1; - 1/2; 1}
Nếu n = - 1 thì A = (-6 + 1)/(-4 + 3) = 5 (loại)
Nếu n = 1 thì: A = (6 + 1).(4+3) = 1 (loại)
Không có giá trị nào thỏa mãn đề bài hay n ∈ ∅
a: 2x+5y=75
=>2x=75-5y=5(15-y)⋮5
=>2x⋮5
=>x=5
2x+5y=75
=>5y+10=75
=>5y=65
=>y=13(nhận)
b: TH1: x=2
\(11x^2+3y^2=174\)
=>\(11\cdot2^2+3y^2=174\)
=>\(3y^2=174-44=130\)
=>\(y^2=\frac{130}{3}\)
mà y là số nguyên tố
nên y∈∅
TH2: y=2
\(11x^2+3y^2=174\)
=>\(11x^2=174-3\cdot2^2=174-12=162\)
=>\(x^2=\frac{162}{11}\)
mà x là số nguyên tố
nên Loại
TH3: x=3
\(11x^2+3y^2=174\)
=>\(3y^2=174-11\cdot3^2=75\)
=>\(y^2=25\)
=>y=5(nhận)
Đây là bài toán tìm số nguyên tố x và y thỏa mãn các phương trình đã cho.
🎯 Bài toán: Tìm số nguyên tố x,y
a. Phương trình: 2x+5y=75
Vì x và y là các số nguyên tố, ta sẽ phân tích phương trình dựa trên tính chẵn lẻ và chia hết:
Vậy, nghiệm nguyên tố duy nhất của phương trình là (x,y)=(5,13).
b. Phương trình: 11x2+3y2=174
Trường hợp 1: x=2
Trường hợp 2: x=3
Vậy, nghiệm nguyên tố duy nhất của phương trình là (x,y)=(3,5).
ko nói ấy sao cay ko