Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Xét riêng từng cặp tính trạng ở F1
Đỏ: trắng= 9:7=> có tương tác gen
Quy ước A-B- đỏ
A-bb + aaB- + aabb trắng
Cao: thấp = 3:1=> D- cao d thấp
Do tỉ lệ phân bố ko đồng đều ở 2 giới đực cái và tỉ lệ khác vs menđen nên có sự lk vs giới tính. Tương tác 9:7 nên vai trò 2 gen như nhau, coi B lk vs D trên X
Xét con đực đỏ thấp( A-XBdY)=> XBdY= 0.0375/ 0.75= 0.05
=> XBd= 0.05/0.5= 0.1=> Dị đều, f= 20%
Con cái lai phân tích AaXBDXbd x aaXbdY
=> A-B-D-= 0.5*A- *0.4XBD= 0.2
=> Chọn D
nè tui hỏi: điều gì mà bạn chắc chắn là ở cặp gen tương tác thì có một gen nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng? Tôi có thể dẫn chứng: bạn thử để cho cả cặp gen tương tác đấy liên kết với NST X ở đoạn tương đồng và để hoán vị ở một giới xem có phải là tỉ lệ kiểu hình không phân li đồng đều ở hai giới không. Bảo thật chứ bài này ở dạng vận dụng cao rồi.
Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải :
Ta có A-B-D- = 0,495 → A-B- = 0,495 : 0,75 =0,66 → ab/ab = 0,16 ; A-bb=aaB- = 0,09
XDXd× XDY → XDXd :XDXD :XDY :XdY
I đúng, Trong số các con đực, số cá thể có 3 tính trạng trội chiếm:
II đúng, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 0,09×0,25 =2,25%
III sai, ở ruồi giấm con đực không có HVG
IV sai, vì chỉ xảy ra HVG ở 1 giới nên số kiểu gen tối đa là 4×7=28, số kiểu hình 4×4=16

(1) Sai. Số kiểu gen tối đa ở F1 là 7.4 = 28 (vì ruồi giấm đực không hoán vị gen).
(2) Sai. ab = 0,4 → f = 20%.
(3) Đúng. Tỉ lệ ruồi đực xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là A-bb XDY = 0,05.0,25 = 1,25%.
(4) Đúng. Ruồi cái mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn có các trường hợp sau đây:
+ Thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdXd) = 0,7.0 = 0%.
+ Thân xám, cánh cụt, mắt đỏ (A-bb XDX-) = 0,05.0,5 = 2,5%.
+ Thân đen, cánh dài, mắt đỏ (aaB- XDX-) = 0,05.0,5 = 2,5%.
→ Tổng: (A-bb XDX- + aaB-XDX- ) = 2,5%.2 = 5%.
Đáp án B
+ Ptc: xám, dài x đen, ngắn
F1: 100% thân xám, cánh ngắn
\(\rightarrow\) xám, dài là trội so với đen, ngắn
+ Qui ước:
A: xám, a: đen
B: dài, b: ngắn
+ F1 x F1: thu được F2: có tỷ lệ # 9 : 3 : 3 : 1
có hiện tượng hoán vị gen
2 gen qui định tính trạng cùng nằm trên NST thường
Ptc: AB/AB x ab/ab
F1: AB/ab
F1 tạp giao thu được ruồi đen, ngắn aabb = 20%
mà ở ruồi chỉ hoán vị 1 bên ở giới cái
\(\rightarrow\) tần số alen ab ở giới cái = 0.2 : 0.5 = 0.4 > 0.25 \(\rightarrow\) giao tử liên kết
\(\rightarrow\) f = (0.5 - 0.4) x 2 = 20%
Đáp án B.
Đáp án: D
Tỷ lệ ruồi thân đen , cánh cụt, mắt đỏ

Xét các phát biểu:
I sai. Tỷ lệ ruồi đực mắt đỏ mang 1 trong 3 tính trạng trội:
A - b b X d Y + a a B - X d Y + a a b b X D Y = (0,3+0,05+0,2) 0,25 =13,75%
II sai. Tỷ lệ ruồi cái dị hợp về 2 trong 3 cặp gen ở F1 là:

III đúng. Tỷ lệ ruồi đực mang 2 alen trội :

IV sai. Ruồi cái mang 3 alen trội:

Đáp án A
Ở ruồ i giấm
A thân xám >> a thân đen, B cánh dài >> b cánh cụt.
Hai cặp gen này cùng nằm trên mộ t cặp NST thường.
D mắt đỏ >> d mắt tr ắng (nằm trên NST giới tính X)
P: AB/ab XDXd x Ab/ab XdY
F1: aabbXd = 10% à aabb = 20%=40%ab x 50%ab
à hoán vị 1 bên với f = 20%
I. T ỉ lệ ruồi đực mang một trong 3 tính trạng trộ i ở F1 là 14,53% à sai
A-bbXdY + aaB-XdY + aabbXDY = 30%
II. T ỉ lệ ruồi cái d ị hợp về 2 trong 3 cặp gen ở F1 là 17,6% à sai
AaBbXdXd + AABbXDXd + AaBBXDXd = 11,25%
III. T ỉ lệ ruồi đực có KG mang 2 alen trộ i là 15% à đúng
AAbbXdY + aaBBXdY + AabbXDY + aaBbXDY + AaBbXdY = 15%
IV. T ỉ lệ ruồi cái mang 3 alen trộ i trong kiểu gen là 14,6% à sai
AABbXdXd + AaBBXdXd + AAbbXDXd + aaBBXDXd + AaBbXDXd = 7,5%

