Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
dấu 2 chấm đó có tác dụng là dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật
Qua câu truyện em biết được bác hồ rất kính trọng , biết ơn lê-nin và không vì những khó khăn trước mắt, những lời nói tác động bên ngoài mà vứt bỏ đi nhân cách đạo đức và sự tôn trọng của mình
Qua câu truyện em rút ra được bài học không nên sợ hãi trước những khó khan gian khổ mà làm vẩn đục thiên lương trong sáng của mình không vì những tác động bên ngoài làm ảnh hưởng tới ý nghĩ của ta như câu nói:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
y x 8,01 - y : 100 = 38
y x 8,01 - y x 0,01 = 38
y x ( 8,01 - 0,01 ) = 38
y x 8 = 38
y = 38 : 8
mk chắc chắn
p/s tham khảo nha ^_^
tiếng trung nhé
okkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkk
📌 BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG TRUNG (PINYIN)
1. Thanh mẫu (Initials – giống phụ âm đầu)
b p m f
d t n l
g k h
j q x
zh ch sh r
z c s
y w
2. Vận mẫu (Finals – giống nguyên âm / vần)
Đơn vận mẫu
a o e i u ü
Kép vận mẫu
ai ei ao ou
ia ie ua uo
iao iu
uai ui
Vận mẫu mũi (kết thúc bằng n/ng)
an en in un ün
ang eng ing ong
3. Thanh điệu
Tiếng Trung không có bảng chữ cái như tiếng Việt hay tiếng Anh. Thay vào đó có:
✔️ 1. Bảng chữ cái Pinyin (dùng để ghi âm tiếng Trung)
Pinyin là hệ thống phiên âm bằng chữ Latin, gồm:
🔹 Âm đầu (Initials – 声母 shēngmǔ):
b, p, m, f
d, t, n, l
g, k, h
j, q, x
zh, ch, sh, r
z, c, s
y, w
🔹 Âm cuối (Finals – 韵母 yùnmǔ):
Đơn vận mẫu:
a, o, e, i, u, ü
Kép & phức vận mẫu:
ai, ei, ao, ou
ia, ie, ua, uo
iao, iou (you)
ian, in, iang, ing
uan, uan, uen (wen)
üan, ün
ang, eng, ong
✔️ 2. Thanh điệu (Tones – 声调 shēngdiào)
✔️ 3. Nếu bạn muốn “bảng chữ cái tiếng Trung” dạng dễ nhìn, đây là bảng Pinyin đầy đủ