K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 11 2025
Đây là một bài toán sinh học, tuy nhiên câu hỏi có vẻ không đầy đủ hoặc có lỗi chính tả (có nhắc đến cả "gene a" và "gene b" nhưng chỉ đưa dữ kiện của một gen). Giả sử bạn muốn tính toán cho gen có tổng số nucleotide là 5400.  Bước 1: Xác định tổng số nucleotide của gen  Tổng số nucleotide (N) của gen là 5400 nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung, ta có: 
  • A = T
  • G = C
  • Tổng số nucleotide: N=2A+2G=5400cap N equals 2 cap A plus 2 cap G equals 5400𝑁=2𝐴+2𝐺=5400
  • A+G=N2=54002=2700cap A plus cap G equals the fraction with numerator cap N and denominator 2 end-fraction equals 5400 over 2 end-fraction equals 2700𝐴+𝐺=𝑁2=54002=2700nucleotide (1) 

Bước 2: Xác định số lượng từng loại nucleotide  Theo đề bài, hiệu số giữa A với G bằng 20% tổng số nucleotide của gen. 
  • A−G=20%×N=0,2×5400=1080cap A minus cap G equals 20 % cross cap N equals 0 comma 2 cross 5400 equals 1080𝐴−𝐺=20%×𝑁=0,2×5400=1080 nucleotide (2) 
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
{A+G=2700A−G=10802 cases; Case 1: cap A plus cap G equals 2700; Case 2: cap A minus cap G equals 1080 end-cases;𝐴+𝐺=2700𝐴−𝐺=1080
Giải hệ phương trình: 
  • Cộng hai phương trình: (A+G)+(A−G)=2700+1080⟹2A=3780⟹A=1890open paren cap A plus cap G close paren plus open paren cap A minus cap G close paren equals 2700 plus 1080 ⟹ 2 cap A equals 3780 ⟹ cap A equals 1890(𝐴+𝐺)+(𝐴−𝐺)=2700+1080⟹2𝐴=3780⟹𝐴=1890
  • Vì A = T, nên T=1890cap T equals 1890𝑇=𝟏𝟖𝟗𝟎 nucleotide.
  • Thay A vào phương trình (1): 1890+G=2700⟹G=2700−1890=8101890 plus cap G equals 2700 ⟹ cap G equals 2700 minus 1890 equals 8101890+𝐺=2700⟹𝐺=2700−1890=810
  • Vì G = C, nên C=810cap C equals 810𝐶=𝟖𝟏𝟎 nucleotide. 

Bước 3: Tính số liên kết hydro của gen  Số liên kết hydro (H) được tính bằng công thức: H=2A+3Gcap H equals 2 cap A plus 3 cap G𝐻=2𝐴+3𝐺
  • H=2×1890+3×810=3780+2430=6210cap H equals 2 cross 1890 plus 3 cross 810 equals 3780 plus 2430 equals 6210𝐻=2×1890+3×810=3780+2430=6210 liên kết. 

Đáp án: 
  • Số lượng từng loại nucleotide:
    • A=T=1890cap A equals cap T equals 1890𝐴=𝑇=𝟏𝟖𝟗𝟎 nucleotide.
    • G=C=810cap G equals cap C equals 810𝐺=𝐶=𝟖𝟏𝟎 nucleotide.
  • Số liên kết hydro của gen là 62106210𝟔𝟐𝟏𝟎 liên kết. 
18 tháng 6 2021

Ta có : số nu mỗi loại là: 

\(T=2X=2\cdot650000=13000000\left(nu\right)\)

\(A=T=1300000\left(nu\right)\)

\(G=X=650000\left(nu\right)\)

Tổng số nucleotit của phân tử ADN :

\(2X+2T=2\cdot650000+2\cdot1300000=3900000\left(nu\right)\)

Chiều dài của phân tử ADN :

\(L=\dfrac{3.4N}{2}=\dfrac{3.4\cdot3900000}{2}=6630000\left(A^0\right)=663\mu m\)

\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)

\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)

\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)

21 tháng 9 2025

chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim


S
21 tháng 9 2025

Kim loại có tính chất vật lý chung nào sau đây?

A. Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

B. Không dẫn điện, giòn, dễ vỡ

C. Tan trong nước ở nhiệt độ thường

D. Không có ánh kim và dẫn nhiệt kém

PTHH: \(K_2CO_3+2HCl\rightarrow2KCl+H_2O+CO_2\uparrow\)

Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{0,224}{22,4}=0,01\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{HCl}=0,02\left(mol\right)=n_{KCl}\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,02}{0,01}=2\left(M\right)\\m_{KCl}=0,02\cdot74,5=1,49\left(g\right)\end{matrix}\right.\)

S
28 tháng 11 2024

a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng

Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2 

0,3     0,6         0,3         0,3

b) số mol khí H₂ là:

n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)

khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)

22 tháng 1

Khi cho hỗn hợp Natri và Canxi tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng:

$2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow$

$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2 \uparrow$

Thể tích khí hiđro thu được là $6{,}72$ lít (đktc) nên số mol khí hiđro là:

$n(H_2) = \dfrac{6{,}72}{22{,}4} = 0{,}3\ \text{mol}$

Gọi số mol Natri là $a$ (mol), số mol Canxi là $b$ (mol).
Theo phương trình phản ứng, Natri tạo ra $\dfrac{a}{2}$ mol $H_2$, Canxi tạo ra $b$ mol $H_2$, do đó:

$\dfrac{a}{2} + b = 0{,}3 \quad (1)$

Sau phản ứng thu được dung dịch gồm $NaOH$ và $Ca(OH)_2$ với số mol lần lượt là $a$ và $b$.
Theo đề bài, nồng độ mol của $NaOH$ gấp $4$ lần nồng độ mol của $Ca(OH)_2$, suy ra:

$a = 4b \quad (2)$

Từ (1) và (2) ta có:

$\dfrac{4b}{2} + b = 0{,}3$

$2b + b = 0{,}3$

$3b = 0{,}3 \Rightarrow b = 0{,}1\ \text{mol}$

$a = 4b = 0{,}4\ \text{mol}$

Khối lượng Natri là:

$m_{Na} = 0{,}4 \times 23 = 9{,}2\ \text{g}$

Khối lượng Canxi là:

$m_{Ca} = 0{,}1 \times 40 = 4\ \text{g}$

Vậy khối lượng hỗn hợp A là:

$x = 9{,}2 + 4 = 13{,}2\ \text{g}$

Khối lượng $NaOH$ tạo thành là:

$m_{NaOH} = 0{,}4 \times 40 = 16\ \text{g}$

Theo đề bài, nồng độ phần trăm của dung dịch $NaOH$ là $8%$, nên khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

$m_{dd} = \dfrac{16 \times 100}{8} = 200\ \text{g}$

Khối lượng khí $H_2$ thoát ra là:

$m_{H_2} = 0{,}3 \times 2 = 0{,}6\ \text{g}$

Ta có:

$m_{dd} = x + y - m_{H_2}$

$200 = 13{,}2 + y - 0{,}6$

$\Rightarrow y = 187{,}4\ \text{g}$

Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.

22 tháng 8 2025

kính lúp x 5

13 tháng 5 2025

Ký hiệu M(4×3.14) có thể hiểu là: Một dây điện loại M, gồm 4 lõi, mỗi lõi có tiết diện 3,14 mm².

21 tháng 3

Công suất được tính theo công thức

P = A / t

Trong đó
P là công suất
A là công (hay năng lượng)
t là thời gian

Nếu là điện thì còn có công thức
P = U × I

Trong đó
U là hiệu điện thế
I là cường độ dòng điện

Hiểu đơn giản, công suất cho biết trong 1 đơn vị thời gian làm được bao nhiêu công, làm càng nhanh thì công suất càng lớn

MIK HỎNG FILE

15 tháng 9 2025

em học lớp 7