K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 11 2025

a. Xác định loại thấu kính và tiêu cự:

  • Dữ kiện: Một tia sáng đi song song với trục chính của thấu kính. Tia ló ra khỏi thấu kính cắt trục chính tại một điểm cách thấu kính 20 cm.
  • Lý thuyết: Đối với thấu kính, một trong những tia sáng đặc biệt là tia tới song song với trục chính. Tia ló của tia này sẽ đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
    • Nếu là thấu kính hội tụ, tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm chính nằm phía sau thấu kính.
    • Nếu là thấu kính phân kì, tia ló sẽ có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính nằm phía trước thấu kính.
  • Phân tích: Trong trường hợp này, tia ló "cắt trục chính" tại một điểm sau thấu kính (vì nó là tia ló, không phải đường kéo dài). Điều này chỉ xảy ra với thấu kính hội tụ. Nếu là thấu kính phân kì, tia ló sẽ phân kì ra và chỉ có đường kéo dài của nó mới cắt trục chính tại tiêu điểm.
  • Kết luận: Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.
  • Tính tiêu cự: Khoảng cách từ quang tâm của thấu kính đến tiêu điểm chính được gọi là tiêu cự (f). Vì tia ló cắt trục chính tại điểm cách thấu kính 20 cm, đây chính là vị trí của tiêu điểm chính.
  • Kết quả: Tiêu cự của thấu kính là f = 20 cm.

b. Vẽ đường đi của tia sáng:

Để vẽ đường đi của tia sáng từ một điểm sáng S, ta thường sử dụng hai trong ba tia đặc biệt. Ở đây, chúng ta sẽ sử dụng hai tia mà đề bài yêu cầu:

  • Vị trí của vật: Điểm sáng S cách thấu kính 40 cm.
  • Mối quan hệ giữa vật và tiêu cự: Ta có f = 20 cm. Vậy S cách thấu kính 40 cm tức là S nằm ở vị trí 2f (vì 40 = 2 * 20).

Các bước vẽ:

  1. Vẽ trục chính (\(\Delta\)): Đây là đường thẳng đi qua quang tâm và vuông góc với thấu kính.
  2. Vẽ thấu kính hội tụ: Kí hiệu bằng mũi tên hai đầu quay ra ngoài, đặt vuông góc với trục chính. Xác định quang tâm O (giao điểm của thấu kính và trục chính).
  3. Xác định các tiêu điểm:
    • Trên trục chính, về hai phía của O, đánh dấu hai điểm F và F' sao cho OF = OF' = f = 20 cm. (F thường là tiêu điểm vật, F' là tiêu điểm ảnh).
    • Đánh dấu thêm 2F và 2F' (còn gọi là các điểm đối xứng với O qua F và F'), cách O 40 cm.
  4. Đặt điểm sáng S: Đặt điểm S trên trục chính, cách O 40 cm (chính là vị trí 2F).
  5. Vẽ tia sáng thứ nhất (tia đi qua tâm):
    • Vẽ một tia thẳng từ S đi qua quang tâm O.
    • Đặc điểm: Tia này truyền thẳng, không bị đổi hướng khi đi qua thấu kính.
  6. Vẽ tia sáng thứ hai (tia đi song song với trục chính):
    • Vẽ một tia thẳng từ S song song với trục chính.
    • Đặc điểm: Sau khi khúc xạ qua thấu kính, tia ló của nó sẽ đi qua tiêu điểm ảnh chính F'.
  7. Xác định ảnh S':
    • Giao điểm của hai tia ló (tia đi qua O và tia đi qua F') chính là ảnh S' của điểm sáng S.
    • Nhận xét: Trong trường hợp này, vì S nằm ở vị trí 2F, ảnh S' sẽ nằm ở vị trí 2F' (cách thấu kính 40 cm) và là ảnh thật, ngược chiều, bằng vật.

Khi vẽ, bạn nên dùng thước kẻ và bút chì để các đường vẽ được chính xác.

Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.

22 tháng 8 2025

kính lúp x 5

14 tháng 9 2025

ko

14 tháng 9 2025

gocs tieeps theo laf 35 ddooj



18 tháng 8 2025

mta˘ng=mCnH2n​​=4,2(g)VCnH2n​​=5,6−2,24=3,36(l)→nCnH2n​​=22,43,36=0,15(mol)→MCnH2n​​=0,154,2=28(g/mol)→12n+2n=28⇔n=2

\(n_{C O_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) \rightarrow_{}^{\text{BTNT}\&\text{nbsp};\text{C}} n_{C} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) n_{C_{m} H_{2 m + 2}} = \frac{2 , 24}{22 , 4} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)

=> 1 mol A chứa: \(n_{C} = \frac{0 , 3}{0 , 1} = 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)

\(\rightarrow m = 3\)

Vậy CTPT của 2 hiđrocacbon lần lượt là C2H4, C3H8

13 tháng 10 2021

Cho em đăng kí ạ

13 tháng 10 2021

cho em đăng ký 

10 tháng 8 2025

1km/h = \(\frac{1000m}{3600s}\) = \(\frac{5}{18}\)(m/s)

Muốn đổi km/h sang m/s ta lấy số km/h nhân với \(\frac{5}{18}\)

3km/h = 3 x \(\frac{5}{18}\)m/s = \(\frac56\)m/s

11 tháng 8 2025

Cách đổi km/h sang m/s

Ta có: 1km/h = \(\frac{1000m}{3600s}\) = \(\frac{5}{18}\)m/s

Để đổi km/h sang m/s ta lấy \(\frac{5}{18}\) nhân với số km/h.

28 tháng 9 2025

km/h = m/s . 3.6

12 tháng 5 2022

 gọi là tia X hay X-ray hay tia Röntgen

12 tháng 5 2022

Tia Rơnghen

31 tháng 1 2022

Cái thứ nhất: câu trả lời của bạn bị xoá là do CTV xoá chắc tại cậu làm sai hoặc không gõ Latex

Cái thứ hai: cậu cập nhật lại câu trả lời mà vẫn giữ nguyên không thay đổi là do có người tick câu trả lời hoặc bình luận câu trả lời của bạn

31 tháng 1 2022

:V thứ 2 là quá tgian , quá 3 hoắc 4 phút thì k cập nhập dc má ơi

26 tháng 12 2021

Hóng quá :333

26 tháng 12 2021

còn 10 phút nữa hóng hóng

2 tháng 10 2025

Gọi ẩn & sử dụng dữ kiện khối lượng bằng nhau

Giả sử:

  • Khối lượng riêng của dầu là \(D_{d}\)
  • Chiều cao lớp nước là \(h_{2}\) (cm)

Ta có công thức:

\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = D \cdot V = D \cdot S \cdot h\)

(S là diện tích đáy, h là chiều cao lớp chất lỏng)

Do \(m_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = m_{\text{n}ướ\text{c}} \Rightarrow D_{d} \cdot S \cdot h_{1} = D_{n} \cdot S \cdot h_{2}\)

=> Rút gọn S:

\(D_{d} \cdot h_{1} = D_{n} \cdot h_{2} (\text{1})\)

Giả sử khối lượng riêng dầu hoả là khoảng \(D_{d} = 800 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\) (giá trị thường dùng)

Thay vào (1):

\(800 \cdot 10 = 1000 \cdot h_{2} \Rightarrow h_{2} = \frac{8000}{1000} = 8 \textrm{ } \text{cm}\)


🔹 Bước 2: Tính áp suất do cột chất lỏng

Nhớ công thức:

\(p = D \cdot g \cdot h (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; h \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)

  • Áp suất do lớp dầu:

\(p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = D_{d} \cdot g \cdot h_{1} = 800 \cdot 9.8 \cdot 0.10 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)

  • Áp suất do lớp nước:

\(p_{\text{n}ướ\text{c}} = D_{n} \cdot g \cdot h_{2} = 1000 \cdot 9.8 \cdot 0.08 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)

  • Tổng áp suất chất lỏng:

\(p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} + p_{\text{n}ướ\text{c}} = 784 + 784 = 1568 \textrm{ } \text{Pa}\)


Bước 3: Tính áp suất tổng tại đáy bình

\(p_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = p_{a} + p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = 10^{5} + 1568 = \boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)


🎯 Kết luận:

  • Áp suất của chất lỏng tại đáy bình: \(\boxed{1568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
  • Áp suất tổng (kể cả khí quyển): \(\boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)