Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Được rồi! Để mình giúp bạn giải bài toán này. Dựa trên cách bạn viết, đề bài có thể là:
❓ Đề bài (giả định):
Cho các số A, B, C thỏa mãn:
• A, B, C là chữ số (từ 0 đến 9)
• Có thể có điều kiện như: hoặc hoặc một điều kiện tương tự
Yêu cầu: Chứng minh hoặc tính giá trị biểu thức
✅ Cách giải:
Vì đề bài chưa rõ ràng, mình sẽ xét một trường hợp phổ biến:
Trường hợp:
→ Các bộ số (A, B, C) thỏa mãn là:
• (1, 0, 0)
• (0, 1, 0)
• (0, 0, 1)
→ Tính biểu thức với từng bộ:
→ Kết quả đều bằng 1
✅ Kết luận:
Nếu điều kiện là Nếu điều kiện là A+B+C=1, thì biểu thức
A^3+B^2+C=1
Nếu bạn có đề bài chính xác hơn (ví dụ: điều kiện là ABC = 1 hay A × B × C = 1), hãy gửi lại rõ ràng để mình giải đúng yêu cầu nhé!
chúa muốn hỏi , đề sai hay đúng ở chỗ " 3c^3+2ca+3c^2 ý :))
1.
Ta có: \(\frac{2a+3b+3c+1}{2015+a}+\frac{3a+2b+3c}{2016+b}+\frac{3a+3b+2ac-1}{2017+c}\)
\(=\frac{b+c+4033}{2015+a}+\frac{c+a+4032}{2016+b}+\frac{a+b+4031}{2017+c}\)
Đặt \(\hept{\begin{cases}2015+a=x\\2016+b=y\\2017+c=z\end{cases}}\)
\(P=\frac{b+c+4033}{2015+a}+\frac{c+a+4032}{2016+b}+\frac{a+b+4031}{2017+c}\)
\(=\frac{y+z}{x}+\frac{z+x}{y}+\frac{x+y}{z}=\frac{y}{x}+\frac{z}{x}+\frac{z}{y}+\frac{x}{y}+\frac{x}{z}+\frac{y}{z}\)
\(\ge2\sqrt{\frac{y}{x}\cdot\frac{x}{y}}+2\sqrt{\frac{z}{x}\cdot\frac{x}{z}}+2\sqrt{\frac{y}{z}\cdot\frac{z}{y}}\left(Cosi\right)\)
Dấu "=" <=> x=y=z => \(\hept{\begin{cases}a=673\\b=672\\c=671\end{cases}}\)
Vậy Min P=6 khi a=673; b=672; c=671
Câu 1 thử cộng 3 vào P xem
Rồi áp dụng BDT Cauchy - Schwars : a^2/x + b^2/y + c^2/z ≥(a + b + c)^2/(x + y + z)
Nhận xét: \(b^3c-cb^3=0;b^2c-cb^2=0.\).Nên phân thức trở thành:
\(\frac{a^3b-ab^3+c^3a-ca^3}{a^2b-ab^2+c^2a-ca^2}=\frac{a^3\left(b-c\right)-a\left(b^3-c^3\right)}{a^2\left(b-c\right)-a\left(b^2-c^2\right)}\)
\(=\frac{a\left(b-c\right)\left\{a^2-\left(b^2-bc+c^2\right)\right\}}{a\left(b-c\right)\left\{a-\left(b+c\right)\right\}}\)
\(=\frac{a^2-\left(b^2-bc+c^2\right)}{a-\left(b+c\right)}=\frac{a^2-\left(b+c\right)^2+3bc}{a-\left(b+c\right)}\)
\(=a+b+c+\frac{3bc}{a-b-c}\).
Ối,không ngờ đề gắt ~v
Theo Cô si,ta có: \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\ge\frac{3}{\sqrt[3]{xyz}}\ge\frac{3}{\frac{x+y+z}{3}}=\frac{9}{x+y+z}\)
Suy ra \(\frac{1}{x+y+z}\le\frac{1}{9}\left(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\right)\)
Áp dụng vào,ta có: \(\frac{1}{a+2b+3c}=\frac{1}{\left(a+b\right)+\left(b+c\right)+\left(b+c\right)}\)
\(\le\frac{1}{9}\left(\frac{1}{a+b}+\frac{1}{b+c}+\frac{1}{b+c}\right)\)
Chứng minh tương tự và cộng theo vế:
\(VT\le\frac{1}{9}\left[\left(\frac{1}{a+b}+\frac{1}{b+c}+\frac{1}{c+a}\right)+2\left(\frac{1}{a+b}+\frac{1}{b+c}+\frac{1}{c+a}\right)\right]\)
\(=\frac{1}{9}\left[3\left(\frac{1}{a+b}+\frac{1}{b+c}+\frac{1}{c+a}\right)\right]=\frac{1}{3}\left(\frac{1}{a+b}+\frac{1}{b+c}+\frac{1}{c+a}\right)\)
Lại có BĐT \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}\ge\frac{4}{x+y}\Rightarrow\frac{1}{x+y}\le\frac{1}{4}\left(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}\right)\)
Áp dụng vào,ta có: \(VT\le\frac{1}{3}\left(\frac{1}{a+b}+\frac{1}{b+c}+\frac{1}{c+a}\right)\)
\(\le\frac{1}{12}\left[2\left(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)\right]=\frac{1}{6}\left(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)\)
Nhân abc vào mỗi vế : \(VT.abc\le\frac{1}{6}\left(ab+bc+ca\right)=\frac{abc}{6}\)
Chia cả hai vế cho abc (vì a,b,c dương nên abc khác 0): \(VT\le\frac{1}{6}< \frac{3}{16}\)(đpcm)
Cũng không biết đúng hay sai nữa :v
a) Áp dụng bất đẳng thức Schur với \(r=1\)
\(\Rightarrow a^3+b^3+c^3+3abc\ge a^2b+ab^2+b^2c+bc^2+c^2a+ca^2\)
\(\Rightarrow3abc\ge a^2b+ca^2-a^3+ab^2+b^2c-b^3+c^2a+bc^2-c^3\)
\(\Rightarrow3abc\ge a^2\left(b+c-a\right)+b^2\left(a+c-b\right)+c^2\left(a+b-c\right)\) ( đpcm )
Dấu " = " xảy ra khi \(a=b=c\)
b) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy - Schwarz
\(\Rightarrow\dfrac{a^3}{b^2}+b+b\ge3\sqrt[3]{\dfrac{a^3}{b^2}.b^2}=3a\)
Tương tự ta có \(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{b^3}{c^2}+c+c\ge3b\\\dfrac{c^3}{a^2}+a+a\ge3c\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\dfrac{a^3}{b^2}+\dfrac{b^3}{c^2}+\dfrac{c^3}{a^2}+2\left(a+b+c\right)\ge3\left(a+b+c\right)\)
\(\Rightarrow\dfrac{a^3}{b^2}+\dfrac{b^3}{c^2}+\dfrac{c^3}{a^2}\ge a+b+c\) ( đpcm )
Dấu " = " xảy ra khi \(a=b=c\)
c) Ta có \(abc=ab+bc+ca\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}=1\)
Áp dụng bất đẳng thức \(\dfrac{1}{a+b}\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)\) với a , b > 0
\(\Rightarrow\dfrac{1}{a+2b+3c}=\dfrac{1}{a+c+2\left(b+c\right)}\le\dfrac{1}{4}\left[\dfrac{1}{a+c}+\dfrac{1}{2\left(b+c\right)}\right]\)
Tương tự ta có \(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{1}{b+2c+3a}\le\dfrac{1}{4}\left[\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{1}{2\left(a+c\right)}\right]\\\dfrac{1}{c+2a+3b}\le\dfrac{1}{4}\left[\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{2\left(a+b\right)}\right]\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow VT\le\dfrac{1}{4}\left[\dfrac{3}{2}\left(\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}\right)\right]\)
\(\Rightarrow VT\le\dfrac{3}{8}\left(\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}\right)\) ( 1 )
Áp dụng bất đẳng thức \(\dfrac{1}{a+b}\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)\) với a , b > 0
\(\Rightarrow\dfrac{1}{a+b}\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)\)
Tượng tự ta có \(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{1}{b+c}\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)\\\dfrac{1}{c+a}\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{c}+\dfrac{1}{a}\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\dfrac{3}{8}\left(\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}\right)\le\dfrac{3}{8}\left[\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{2}{a}+\dfrac{2}{b}+\dfrac{2}{c}\right)\right]\)
\(\Rightarrow\dfrac{3}{8}\left(\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}\right)\le\dfrac{3}{8}\left[\dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)\right]\)
\(\Rightarrow\dfrac{3}{8}\left(\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}\right)\le\dfrac{3}{16}\) ( 2 )
Từ ( 1 ) và ( 2 )
\(\Rightarrow VT\le\dfrac{3}{16}\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{a+2b+3c}+\dfrac{1}{b+2c+3a}+\dfrac{1}{c+2a+3b}\le\dfrac{3}{16}\) ( đpcm )
🧐 Phân Tích và Biến Đổi Biểu Thức
Biểu thức cần tìm GTNN là $P = 2a^2 + 3b^2 - 3c^2$.
Điều kiện ràng buộc là $a + b - c = 2$. Từ điều kiện này, ta rút ra $c = a + b - 2$.
Vì mục tiêu là tìm GTNN, ta cố gắng biểu diễn $P$ theo ít biến nhất có thể. Ta sẽ thay $c$ vào biểu thức $P$.
Sử dụng hằng đẳng thức $(x + y - z)^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2xy - 2xz - 2yz$ hoặc khai triển từ từ: $$(a + b - 2)^2 = [(a + b) - 2]^2 = (a + b)^2 - 4(a + b) + 4$$ $$= a^2 + 2ab + b^2 - 4a - 4b + 4$$
Biểu thức rút gọn là $\mathbf{P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12}$. Đây là một biểu thức đối xứng giữa $a$ và $b$ (nếu bỏ đi $a^2$). Ta sẽ cố gắng nhóm nó lại.
🎯 Đánh Giá Miền Giá Trị (Ràng Buộc)
Các biến $a, b, c$ phải thỏa mãn:
Từ điều kiện 3:
Tóm lại, ta cần tìm GTNN của $P$ với $a, b$ thỏa:
📈 Tìm Giá Trị Nhỏ Nhất (GTNN)
Ta có $P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12$.
Vì ta cần tìm GTNN, ta cần làm cho các số hạng dương nhỏ nhất và các số hạng âm lớn nhất.
Ta thấy $P$ có chứa số hạng $-a^2$ và $-6ab$ là các số hạng âm (hoặc bằng 0), nên muốn $P$ nhỏ nhất thì $a$ và $b$ cần phải làm cho $-a^2$ và $-6ab$ lớn nhất, tức là $a^2$ và $6ab$ nhỏ nhất.
Tuy nhiên, biểu thức có dạng phức tạp hơn. Ta sẽ dùng phương pháp xét giá trị tại biên hoặc cố định một biến.
Phương pháp Xét tại Biên (Đánh giá trực tiếp)
Ta xét $P$ theo biến $b$:
$$P = (-6a + 12)b - (a^2 - 12a + 12)$$Thay $b = 1$ vào $P$: $$P_1(a) = -a^2 - 6a(1) + 12a + 12(1) - 12$$ $$P_1(a) = -a^2 + 6a$$Ta cần tìm GTNN của $P_1(a) = -a^2 + 6a$ trên đoạn $1 \le a \le 2$.
Xét hàm bậc hai $f(a) = -a^2 + 6a$. Đỉnh parabol tại $a = -\frac{6}{2(-1)} = 3$.
Vì $3$ nằm ngoài đoạn $[1, 2]$ và parabol có bề lõm hướng xuống (hệ số $a^2$ là âm), $P_1(a)$ đạt GTNN tại biên trái của đoạn $[1, 2]$, tức là tại $\mathbf{a = 1}$.
Kiểm tra điều kiện: $a=1, b=1 \implies c = a+b-2 = 1+1-2 = 0$.
Nhưng điều kiện là $1 \le c \le 3$. $c=0$ không thỏa mãn.
$P_1(a)$ đạt GTNN tại $\mathbf{a = 2}$:
Kiểm tra điều kiện: $a=2, b=1 \implies c = a+b-2 = 2+1-2 = 1$.
$1 \le a, b, c \le 3$ thỏa mãn. Giá trị là $\mathbf{P = 8}$.
Thay $b = 3$ vào $P$: $$P_2(a) = -a^2 - 6a(3) + 12a + 12(3) - 12$$ $$P_2(a) = -a^2 - 18a + 12a + 36 - 12$$ $$P_2(a) = -a^2 - 6a + 24$$Ta cần tìm GTNN của $P_2(a) = -a^2 - 6a + 24$ trên đoạn $2 < a \le 3$.
Đỉnh parabol tại $a = -\frac{-6}{2(-1)} = -3$.
Vì $-3$ nằm ngoài đoạn $[2, 3]$ và parabol có bề lõm hướng xuống, $P_2(a)$ đạt GTNN tại biên phải của đoạn $[2, 3]$, tức là tại $\mathbf{a = 3}$.
$P_2(a)$ đạt GTNN tại biên trái của đoạn $(2, 3]$, tức là $\mathbf{a \to 2^+}$ (giá trị sát 2, nhưng lớn hơn 2).
Kiểm tra thêm điều kiện $a+b \le 5$:
Xét các điểm biên thỏa $a+b \le 5$:
Kiểm tra điều kiện: $a=3, b=3 \implies c = a+b-2 = 3+3-2 = 4$.
Nhưng điều kiện là $1 \le c \le 3$. $c=4$ không thỏa mãn.
$P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12$
$P = -(2)^2 - 6(2)(3) + 12(2) + 12(3) - 12$
$P = -4 - 36 + 24 + 36 - 12$ $$P = 8$$
$P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12$
$P = -(3)^2 - 6(3)(2) + 12(3) + 12(2) - 12$
$P = -9 - 36 + 36 + 24 - 12$ $$P = 3$$
So sánh các giá trị tìm được
Ta có các giá trị $P$ tiềm năng là:
Giá trị nhỏ nhất trong số các điểm biên thỏa mãn điều kiện là $\mathbf{P = 3}$.
✅ Kết Luận Chi Tiết
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = 2a^2 + 3b^2 - 3c^2$ là 3.
Giá trị này đạt được khi:
$$\mathbf{a=3, b=2, c=3}$$Kiểm tra lại điều kiện:
Kiểm tra lại giá trị $P$:
$$P = 2(3)^2 + 3(2)^2 - 3(3)^2$$ $$P = 2(9) + 3(4) - 3(9)$$ $$P = 18 + 12 - 27 = 3$$Giá trị nhỏ nhất là 3.
🧐 Phân Tích và Biến Đổi Biểu Thức
Biểu thức cần tìm GTNN là $P = 2a^2 + 3b^2 - 3c^2$.
Điều kiện ràng buộc là $a + b - c = 2$. Từ điều kiện này, ta rút ra $c = a + b - 2$.
Vì mục tiêu là tìm GTNN, ta cố gắng biểu diễn $P$ theo ít biến nhất có thể. Ta sẽ thay $c$ vào biểu thức $P$.
Sử dụng hằng đẳng thức $(x + y - z)^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2xy - 2xz - 2yz$ hoặc khai triển từ từ: $$(a + b - 2)^2 = [(a + b) - 2]^2 = (a + b)^2 - 4(a + b) + 4$$ $$= a^2 + 2ab + b^2 - 4a - 4b + 4$$
Biểu thức rút gọn là $\mathbf{P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12}$. Đây là một biểu thức đối xứng giữa $a$ và $b$ (nếu bỏ đi $a^2$). Ta sẽ cố gắng nhóm nó lại.
🎯 Đánh Giá Miền Giá Trị (Ràng Buộc)
Các biến $a, b, c$ phải thỏa mãn:
Từ điều kiện 3:
Tóm lại, ta cần tìm GTNN của $P$ với $a, b$ thỏa:
📈 Tìm Giá Trị Nhỏ Nhất (GTNN)
Ta có $P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12$.
Vì ta cần tìm GTNN, ta cần làm cho các số hạng dương nhỏ nhất và các số hạng âm lớn nhất.
Ta thấy $P$ có chứa số hạng $-a^2$ và $-6ab$ là các số hạng âm (hoặc bằng 0), nên muốn $P$ nhỏ nhất thì $a$ và $b$ cần phải làm cho $-a^2$ và $-6ab$ lớn nhất, tức là $a^2$ và $6ab$ nhỏ nhất.
Tuy nhiên, biểu thức có dạng phức tạp hơn. Ta sẽ dùng phương pháp xét giá trị tại biên hoặc cố định một biến.
Phương pháp Xét tại Biên (Đánh giá trực tiếp)
Ta xét $P$ theo biến $b$:
$$P = (-6a + 12)b - (a^2 - 12a + 12)$$Thay $b = 1$ vào $P$: $$P_1(a) = -a^2 - 6a(1) + 12a + 12(1) - 12$$ $$P_1(a) = -a^2 + 6a$$Ta cần tìm GTNN của $P_1(a) = -a^2 + 6a$ trên đoạn $1 \le a \le 2$.
Xét hàm bậc hai $f(a) = -a^2 + 6a$. Đỉnh parabol tại $a = -\frac{6}{2(-1)} = 3$.
Vì $3$ nằm ngoài đoạn $[1, 2]$ và parabol có bề lõm hướng xuống (hệ số $a^2$ là âm), $P_1(a)$ đạt GTNN tại biên trái của đoạn $[1, 2]$, tức là tại $\mathbf{a = 1}$.
Kiểm tra điều kiện: $a=1, b=1 \implies c = a+b-2 = 1+1-2 = 0$.
Nhưng điều kiện là $1 \le c \le 3$. $c=0$ không thỏa mãn.
$P_1(a)$ đạt GTNN tại $\mathbf{a = 2}$:
Kiểm tra điều kiện: $a=2, b=1 \implies c = a+b-2 = 2+1-2 = 1$.
$1 \le a, b, c \le 3$ thỏa mãn. Giá trị là $\mathbf{P = 8}$.
Thay $b = 3$ vào $P$: $$P_2(a) = -a^2 - 6a(3) + 12a + 12(3) - 12$$ $$P_2(a) = -a^2 - 18a + 12a + 36 - 12$$ $$P_2(a) = -a^2 - 6a + 24$$Ta cần tìm GTNN của $P_2(a) = -a^2 - 6a + 24$ trên đoạn $2 < a \le 3$.
Đỉnh parabol tại $a = -\frac{-6}{2(-1)} = -3$.
Vì $-3$ nằm ngoài đoạn $[2, 3]$ và parabol có bề lõm hướng xuống, $P_2(a)$ đạt GTNN tại biên phải của đoạn $[2, 3]$, tức là tại $\mathbf{a = 3}$.
$P_2(a)$ đạt GTNN tại biên trái của đoạn $(2, 3]$, tức là $\mathbf{a \to 2^+}$ (giá trị sát 2, nhưng lớn hơn 2).
Kiểm tra thêm điều kiện $a+b \le 5$:
Xét các điểm biên thỏa $a+b \le 5$:
Kiểm tra điều kiện: $a=3, b=3 \implies c = a+b-2 = 3+3-2 = 4$.
Nhưng điều kiện là $1 \le c \le 3$. $c=4$ không thỏa mãn.
$P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12$
$P = -(2)^2 - 6(2)(3) + 12(2) + 12(3) - 12$
$P = -4 - 36 + 24 + 36 - 12$ $$P = 8$$
$P = -a^2 - 6ab + 12a + 12b - 12$
$P = -(3)^2 - 6(3)(2) + 12(3) + 12(2) - 12$
$P = -9 - 36 + 36 + 24 - 12$ $$P = 3$$
So sánh các giá trị tìm được
Ta có các giá trị $P$ tiềm năng là:
Giá trị nhỏ nhất trong số các điểm biên thỏa mãn điều kiện là $\mathbf{P = 3}$.
✅ Kết Luận Chi Tiết
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = 2a^2 + 3b^2 - 3c^2$ là 3.
Giá trị này đạt được khi:
$$\mathbf{a=3, b=2, c=3}$$Kiểm tra lại điều kiện:
Kiểm tra lại giá trị $P$:
$$P = 2(3)^2 + 3(2)^2 - 3(3)^2$$ $$P = 2(9) + 3(4) - 3(9)$$ $$P = 18 + 12 - 27 = 3$$Giá trị nhỏ nhất là 3.
lớp 8 thôi dùng bđt AM-GM hay cauchy cũng được