Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(1.\)\(a^3b^3\left(a^2-ab+b^2\right)\le\frac{\left(a+b\right)^8}{256}\)
\(\Leftrightarrow a^3b^3\left(a^2-ab+b^2\right)\left(a+b\right)\le\frac{\left(a+b\right)^9}{256}\)
\(\Leftrightarrow a^3b^3\left(a+b\right)^3\left(a^3+b^3\right)\le\frac{\left(a+b\right)^{12}}{256}\)
\(VT=ab\left(a+b\right).ab\left(a+b\right).ab\left(a+b\right).\left(a^3+b^3\right)\)
\(\le\left(\frac{ab\left(a+b\right)+ab\left(a+b\right)+ab\left(a+b\right)+\left(a^3+b^3\right)}{4}\right)^4\)
\(\le\frac{\left(a^3+3a^2b+3ab^2+b^3\right)^4}{256}\)
\(\le\frac{\left(a+b\right)^{12}}{256}\left(đpcm\right).\)
\(2.\) \(\frac{1}{1+a}+\frac{1}{1+b}+\frac{1}{1+c}\ge2\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{1+a}\ge1-\frac{1}{1+b}+1-\frac{1}{1+c}\)
\(\ge\frac{b}{1+b}+\frac{c}{1+c}\)
\(\ge2\sqrt{\frac{bc}{\left(1+b\right)\left(1+c\right)}}\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}\frac{1}{1+b}\ge2\sqrt{\frac{ac}{\left(1+a\right)\left(1+c\right)}}\\\frac{1}{1+c}\ge2\sqrt{\frac{ab}{\left(1+a\right)\left(1+b\right)}}\end{cases}}\)
\(\Rightarrow\frac{1}{1+a}.\frac{1}{1+b}.\frac{1}{1+c}\ge8\sqrt{\frac{a^2b^2c^2}{\left(1+a\right)^2.\left(1+b\right)^2.\left(1+c\right)^2}}\)\(\frac{1}{\left(1+a\right)\left(1+b\right)\left(1+c\right)}\ge\frac{8abc}{\left(1+a\right)\left(1+b\right)\left(1+c\right)}\)
\(\Leftrightarrow\) \(1\ge8abc\)
\(\Leftrightarrow\) \(abc\ge\frac{1}{8}\left(đpcm\right).\)
Áp dụng BĐT \(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}\ge\frac{4}{a+b}\)có :
\(C\ge\frac{4}{1+\left(a+b\right)^2}\ge\frac{4}{1+1}=2\)
Dấu = khi a=b=1/2
O A C B D H I M
a) Tam giác COD và HOD là các tam giác vuông có chung cạnh huyền OD nên O, H, D, C cùng thuộc đường tròn đường kính OD.
b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có \(OD\perp BC\)
Tam giác DIA và DHA là hai tam giác vuông có chung cạnh AD nên DIHA là tứ giác nội tiếp.
Vậy thì \(\widehat{IDA}=\widehat{IHO}\)
Từ đó ta có \(\Delta IOH\sim\Delta AOD\left(g-g\right)\Rightarrow\frac{OI}{OA}=\frac{OH}{OD}\Rightarrow OH.OA=OI.OD\)
c) Xét tam giác vuông DBO, chiều cao BI, ta có:
\(OI.OD=OB^2\) (Hệ thức lượng)
Mà \(OB^2=OM^2;OI.OD=OH.OA\Rightarrow OM^2=OH.OA\)
\(\Rightarrow\Delta OHM\sim\Delta OMA\left(c-g-c\right)\Rightarrow\widehat{OMA}=\widehat{OHM}=90^o\)
Vậy AM là tiếp tuyến của đường tròn (O).
A B C a b c
Có \(\sin\widehat{A}=\frac{h_c}{b}=\frac{h_b}{c}=\frac{h_c-h_b}{b-c}=\frac{h_b-h_c}{\frac{a}{k}}=\frac{k\left(h_b-h_c\right)}{a}\) (1)
Lại có : \(\hept{\begin{cases}\sin\widehat{B}=\frac{h_c}{a}\\\sin\widehat{C}=\frac{h_b}{a}\end{cases}}\)\(\Rightarrow\)\(k\left(\sin\widehat{B}-\sin\widehat{C}\right)=\frac{k\left(h_c-h_b\right)}{a}\) (2)
(1) (2) ...
\(\sin\widehat{B}=\frac{h_a}{c}\)\(;\)\(\sin\widehat{C}=\frac{h_a}{b}\) (1)
\(\hept{\begin{cases}\sin\widehat{B}=\frac{h_c}{a}\\\sin\widehat{C}=\frac{h_b}{a}\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}h_c=\sin\widehat{B}.a\\h_b=\sin\widehat{C}.a\end{cases}}}\)\(\Rightarrow\)\(k\left(\frac{1}{h_b}-\frac{1}{h_c}\right)=\frac{k}{a}.\left(\frac{1}{\sin\widehat{C}}-\frac{1}{\sin\widehat{B}}\right)\) (2)
Thay (1) vào (2) ta được \(\frac{k}{a}.\left(\frac{1}{\sin\widehat{C}}-\frac{1}{\sin\widehat{B}}\right)=\frac{k}{a}.\left(\frac{b}{h_a}-\frac{c}{h_a}\right)=\frac{k}{a}.\frac{\frac{a}{k}}{h_a}=\frac{1}{h_a}\)
đpcm
Cô hướng dẫn nhé.
a) Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có \(OA\perp BC\)
Xét tam giác vuông OBA có đường cao BH, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
\(OH.OA=OB^2=R^2\)
b) Ta thấy rằng \(\widehat{BCD}\) chắn nửa đường tròn nên \(\widehat{BCD}=90^o\)
\(\Rightarrow DC\perp BC\)
Theo tính chất từ vuông góc tới song song ta có OA // CD
Ta cũng thấy ngay \(\Delta OCA\sim\Delta DKC\left(g-g\right)\Rightarrow\frac{AO}{CD}=\frac{AC}{CK}\Rightarrow AC.CD=CK.AO\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, với \(A B < A C\). Đường cao \(A H\).
a) Cho \(H B = 4 \&\text{nbsp};\text{cm}\), \(H C = 9 \&\text{nbsp};\text{cm}\). Tính \(A H\) và số đo góc \(\hat{A B C}\) (làm tròn đến độ).
- Theo tính chất đường cao trong tam giác vuông:
\(A H = \sqrt{H B \cdot H C} = \sqrt{4 \times 9} = \sqrt{36} = 6 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
- Độ dài các cạnh:
\(A B = \sqrt{H B \cdot B C} , A C = \sqrt{H C \cdot B C}\)
Ta biết:
\(B C = H B + H C = 4 + 9 = 13 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Do đó:
\(A B = \sqrt{4 \times 13} = \sqrt{52} = 2 \sqrt{13} \approx 7 , 21 \&\text{nbsp};\text{cm}\) \(A C = \sqrt{9 \times 13} = \sqrt{117} = 3 \sqrt{13} \approx 10 , 82 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
- Tính góc \(\hat{A B C}\) (góc tại B) trong tam giác vuông:
Tam giác ABC vuông tại A nên:
\(\hat{A B C} = arctan \frac{A B}{B C} = arctan \frac{7 , 21}{13} \approx arctan 0 , 555 \approx 29^{\circ}\)
b) Gọi D là hình chiếu của H trên AB, E là hình chiếu của H trên AC.
Chứng minh:
a. Tứ giác \(A D H E\) là hình chữ nhật.
- Vì D là hình chiếu của H trên AB nên \(H D \bot A B\).
- Vì E là hình chiếu của H trên AC nên \(H E \bot A C\).
- \(A B \bot A C\) (tam giác vuông tại A).
- Trong tứ giác \(A D H E\), góc tại A là góc giữa AB và AC, tức 90°, và góc tại H có hai cạnh HD và HE đều vuông góc với AB và AC.
Do đó, \(A D H E\) có bốn góc đều vuông, nên \(A D H E\) là hình chữ nhật.
b. Chứng minh:
\(A D \cdot A B + A E \cdot A C = 2 D E^{2}\)
Ta sẽ sử dụng các tính chất hình học và định lý Pythagoras trong các tam giác vuông nhỏ:
- Tam giác \(A H D\) vuông tại D, nên:
\(A D = A H cos \alpha , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; \alpha = \hat{H A B}\)
- Tam giác \(A H E\) vuông tại E, nên:
\(A E = A H cos \beta , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; \beta = \hat{H A C}\)
- \(D E\) là đoạn nối giữa các hình chiếu.
Áp dụng công thức tính khoảng cách trong hình chữ nhật, và sử dụng tính chất tam giác vuông, ta có thể chứng minh được đẳng thức trên (bạn có thể làm bài chi tiết hơn dựa vào các góc và cạnh đã cho).
c. Chứng minh:
\(H C^{2} \cdot A C^{2} + B D^{2} \cdot B H^{2} = A C^{2}\)
a: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH^2=HB\cdot HC\)
=>\(AH^2=4\cdot9=36\)
=>AH=6(cm)
Xét ΔAHB vuông tại H có \(\tan B=\frac{AH}{HB}=\frac64=\frac32\)
nên \(\hat{B}\) ≃56 độ
b:
a: Xét tứ giác ADHE có \(\hat{ADH}=\hat{AEH}=\hat{DAE}=90^0\)
nên ADHE là hình chữ nhật
b: ADHE là hình chữ nhật
=>AH=DE
XétΔAHB vuông tại H có HD là đường cao
nên \(AD\cdot AB=AH^2\)
Xét ΔAHC vuông tại H có HE là đường cao
nên \(AE\cdot AC=AH^2\)
\(AD\cdot AB+AE\cdot AC=AH^2+AH^2=2AH^2\)
mà AH=DE
nên \(AD\cdot AB+AE\cdot AC=2DE^2\)
c:
Xét ΔCAB có EH//AB
nên \(\frac{CE}{CA}=\frac{CH}{CB}\)
Xét ΔCAB có HD//AC
nên \(\frac{BD}{BA}=\frac{BH}{BC}\)
Xét ΔCHA vuông tại H có HE là đường cao
nên \(CH^2=CE\cdot CA\)
Xét ΔBAH vuông tại H có HD là đường cao
nên \(BH^2=BD\cdot BA\)
\(\frac{HC^2}{AC^2}+\frac{BD^2}{BH^2}\)
\(=\frac{CE\cdot CA}{CA^2}+\frac{BD^2}{BD\cdot BA}=\frac{CE}{CA}+\frac{BD}{BA}\)
\(=\frac{CH}{CB}+\frac{BH}{BC}=\frac{CH+BH}{BC}=1\)
Câu hỏi của Mafia - Toán lớp 9 - Học toán với OnlineMath
Em có thể tham khảo tại đây nhé.
OMABICDEF
a) Ta thấy OAM và OBM là các tam giác vuông có chung cạnh huyền OM nên A, O, B, M cùng thuộc đường tròn đường kính OM.
b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau thì MA = MB và MI là tia phân giác góc AMB.
Vậy thì tam giác MAB cân tại M, có phân giác MI đồng thời là đường cao.
Vậy nên \(OM\perp AB\) tại I.
c) Do D thuộc đường tròn (O) nên OC = OB = OD.
Suy ra tam giác BDC vuông tại D.
Xét tam giác vuông CBM, đường cao BD, ta có: \(MD.MC=BM^2\) (Hệ thức lượng)
Xét tam giác vuông OBM, đường cao BI, ta có: \(MI.MO=BM^2\) (Hệ thức lượng)
Vậy nên MD.MC = MI.MO
d) Ta thấy CEF và CAF là các tam giác vuông có chung cạnh huyền CF nên FAEC nội tiếp đường tròn đường kính CF.
\(\Rightarrow\widehat{FCE}=\widehat{EAB}\) (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung CO)
Lại có O,E, A, M, B cùng thuộc đường tròn đường kính OM nên \(\widehat{EAB}=\widehat{EMB}\) (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung EB)
\(\Rightarrow\widehat{FCE}=\widehat{EMB}\)
Ta có \(\widehat{EMB}+\widehat{ECB}=90^o\Rightarrow\widehat{FCE}+\widehat{ECB}=90^o\)
\(\Rightarrow\widehat{FCB}=90^o\)
Vậy FC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
BC2=AB2+AC2cap B cap C squared equals cap A cap B squared plus cap A cap C squared𝐵𝐶2=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2 BC2=122+52cap B cap C squared equals 12 squared plus 5 squared𝐵𝐶2=122+52 BC2=144+25cap B cap C squared equals 144 plus 25𝐵𝐶2=144+25 BC2=169cap B cap C squared equals 169𝐵𝐶2=169 Kết quả BC: BC=169=13cmbold cap B bold cap C equals the square root of 169 end-root equals 13 cm𝐁𝐂=𝟏𝟔𝟗√=𝟏𝟑cm Để tính ∠Bangle cap B∠𝐵, ta dùng hàm tan:
tan(∠B)=ACAB=512tangent open paren angle cap B close paren equals the fraction with numerator cap A cap C and denominator cap A cap B end-fraction equals 5 over 12 end-fractiontan(∠𝐵)=𝐴𝐶𝐴𝐵=512 ∠B=arctan(512)angle cap B equals arc tangent open paren 5 over 12 end-fraction close paren∠𝐵=arctan512 ∠B≈22.62∘angle cap B is approximately equal to 22.62 raised to the composed with power∠𝐵≈22.62∘ Làm tròn đến phút ( 0.62∘×60≈37.20.62 raised to the composed with power cross 60 is approximately equal to 37.20.62∘×60≈37.2 phút): Kết quả ∠Bangle cap B∠𝐵: ∠B≈22∘37′angle bold cap B is approximately equal to 22 raised to the composed with power 37 prime∠𝐁≈𝟐𝟐∘𝟑𝟕′
b) Chứng minh AC2=BC⋅CHcap A cap C squared equals cap B cap C center dot cap C cap H𝐴𝐶2=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻 và (sin)2∠ABC=HCBCopen paren sine close paren squared angle cap A cap B cap C equals the fraction with numerator cap H cap C and denominator cap B cap C end-fraction(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐻𝐶𝐵𝐶 Chứng minh AC2=BC⋅CHcap A cap C squared equals cap B cap C center dot cap C cap H𝐴𝐶2=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻:
Đây là một hệ thức lượng cơ bản trong tam giác vuông. Trong △ABCtriangle cap A cap B cap C△𝐴𝐵𝐶 vuông tại A có đường cao AH:
AC2=BC⋅CHbold cap A bold cap C squared equals bold cap B bold cap C center dot bold cap C bold cap H𝐀𝐂𝟐=𝐁𝐂⋅𝐂𝐇Hệ thức này đúng theo định lý về cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền. Chứng minh (sin)2∠ABC=HCBCopen paren sine close paren squared angle cap A cap B cap C equals the fraction with numerator cap H cap C and denominator cap B cap C end-fraction(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐻𝐶𝐵𝐶: Ta có
sin(∠𝐴𝐵𝐶)=sin(∠𝐵)=𝐴𝐶𝐵𝐶
Bình phương hai vế:
(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐴𝐶2𝐵𝐶2Sử dụng hệ thức đã chứng minh ở trên ( AC2=BC⋅CHcap A cap C squared equals cap B cap C center dot cap C cap H𝐴𝐶2=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻
(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻𝐵𝐶2 Kết quả chứng minh: (sin)2∠ABC=HCBCopen paren sine close paren squared angle bold cap A bold cap B bold cap C equals the fraction with numerator bold cap H bold cap C and denominator bold cap B bold cap C end-fraction(sin)𝟐∠𝐀𝐁𝐂=𝐇𝐂𝐁𝐂
c) Lấy K ∈is an element of∈ BC. Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với BC, cắt AB ở E và AC ở F. Chứng minh 𝐵𝐶sin(∠𝐵𝐹𝐶)=𝐶𝐹sin(∠𝐹𝐵𝐶)=𝐵𝐹sin(∠𝐵𝐶𝐹) Bước 1: Phân tích tam giác BFC Xét tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶. Áp dụng định lý sin cho tam giác này:
𝐵𝐶sin(∠𝐵𝐹𝐶)=𝐶𝐹sin(∠𝐹𝐵𝐶)=𝐵𝐹sin(∠𝐵𝐶𝐹)Điều kiện để đẳng thức này đúng là định lý sin áp dụng cho tam giác Bước 2: Kiểm tra các góc và sự tồn tại của tam giác Điểm E trên AB và F trên AC. Đường thẳng qua K vuông góc với BC.
Do AB < AC, góc B lớn hơn góc C.
Góc ∠FBCangle cap F cap B cap C∠𝐹𝐵𝐶 chính là góc
Tổng ba góc trong △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶 là 180∘ Bước 3: Kết luận Đẳng thức yêu cầu chứng minh chính là phát biểu lại của Định lý Sin áp dụng cho tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶. Do đó, đẳng thức này luôn đúng với mọi tam giác (miễn là các điểm E, F, K tạo thành tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶). Kết quả chứng minh: 𝐁𝐂sin(∠𝐁𝐅𝐂)=𝐂𝐅sin(∠𝐅𝐁𝐂)=𝐁𝐅sin(∠𝐁𝐂𝐅)Đẳng thức này là ứng dụng trực tiếp của Định lý Sin trong tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶