K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945) bùng nổ do các nước phát xít Đức, Ý, Nhật muốn chia lại thế giới, mở rộng lãnh thổ và phục thù sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan, khiến Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, mở đầu cuộc chiến. Trong những năm đầu, phe phát xít thắng lớn, chiếm nhiều nước ở châu Âu, châu Phi và châu Á. Năm 1941, Đức tấn công Liên Xô, còn Nhật tấn công Trân Châu Cảng, khiến Mỹ tham chiến. Từ năm 1942, chiến tranh chuyển sang thế phản công của phe Đồng minh, với chiến thắng lớn ở Xtalingrat. Năm 1944, quân Đồng minh đổ bộ lên Normandie, giải phóng nhiều nước châu Âu. Tháng 5/1945, Đức đầu hàng vô điều kiện. Tháng 8/1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản, buộc Nhật đầu hàng. Chiến tranh kết thúc, tiêu diệt chủ nghĩa phát xít nhưng gây thiệt hại vô cùng to lớn cho nhân loại.

21 tháng 9 2025

1.Giống nhau:

  • Cạnh tranh đế quốc: Các cường quốc đế quốc (Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật) tranh giành thuộc địa và ảnh hưởng trên toàn cầu.
  • Quân sự hóa: Các quốc gia đều chuẩn bị quân sự mạnh mẽ, gia tăng vũ khí và quân đội, làm tăng nguy cơ chiến tranh.
  • Chủ nghĩa dân tộc: Cả hai cuộc chiến đều liên quan đến sự đối đầu giữa các dân tộc, với các nhóm dân tộc muốn bảo vệ hoặc mở rộng lãnh thổ.

Khác nhau:

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914–1918):

  • Nguyên nhân trực tiếp: Ám sát Archduke Franz Ferdinand (người thừa kế ngai vàng của Áo-Hung) bởi một người Serbia, kích động căng thẳng quốc tế.
  • Hệ thống liên minh: Hai liên minh lớn — Liên minh Entente (Anh, Pháp, Nga) và Liên minh Trung tâm (Đức, Áo-Hung, Ý) — đã dẫn đến một cuộc chiến toàn cầu khi các quốc gia liên quan bị kéo vào xung đột theo các nghĩa vụ liên minh.
  • Căng thẳng tại Balkans: Khu vực Balkans (đặc biệt là Serbia và Áo-Hung) là tâm điểm của xung đột, với các cuộc tranh giành lãnh thổ và quyền lực giữa các quốc gia nhỏ và các đế chế lớn.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945):

  • Nguyên nhân trực tiếp: Đức dưới sự lãnh đạo của Adolf Hitler xâm lược Ba Lan vào năm 1939, dẫn đến Anh và Pháp tuyên chiến.
  • Hiệp ước Versailles: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Hiệp ước Versailles đã trừng phạt Đức quá nặng nề (mất lãnh thổ, đền bù chiến tranh, giới hạn quân đội), tạo ra sự bất mãn sâu sắc và là điều kiện để Hitler lợi dụng sự tức giận này.
  • Chủ nghĩa phát xít và quân phiệt: Các chính quyền phát xít ở Đức, ÝNhật Bản theo đuổi chính sách đối ngoại bành trướng, xâm lược các quốc gia khác để mở rộng lãnh thổ.
  • Khủng hoảng kinh tế: Đại suy thoái (1929) khiến nhiều quốc gia bị khủng hoảng kinh tế và xã hội. Điều này đã tạo ra cơ hội cho các chính quyền độc tài như Hitler và Mussolini lên nắm quyền, sử dụng chiến tranh để giải quyết khủng hoảng nội bộ và bành trướng quyền lực


2.Em đồng ý với nhận xét này, vì Anh và Pháp – hai cường quốc lớn thời bấy giờ – đã có những hành động và chính sách thiếu kiên quyết, góp phần tạo điều kiện cho Đức phát xít trỗi dậy và phát động chiến tranh.

Thứ nhất, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Hiệp ước Versailles do Anh và Pháp đóng vai trò chính đã trừng phạt Đức quá nặng nề, khiến người dân Đức rơi vào cảnh khốn khó và oán giận. Điều này tạo cơ hội cho Hitler lợi dụng tâm lý bất mãn để tuyên truyền, kích động chủ nghĩa dân tộc cực đoan và từng bước xây dựng chế độ phát xít.

Thứ hai, trong những năm 1930, Anh và Pháp theo đuổi chính sách nhượng bộ (appeasement) trước các hành động xâm lược và bành trướng của Đức, Ý, và Nhật. Ví dụ, khi Hitler tái vũ trang, chiếm vùng Rheinland (1936), sáp nhập Áo (1938), và chiếm Tiệp Khắc (1939), Anh – Pháp không có hành động cứng rắn, mà ngược lại còn ký Hiệp định Munich, cho phép Đức chiếm vùng Sudetenland của Tiệp Khắc với hy vọng duy trì “hòa bình”. Chính sự nhân nhượng này đã khiến Đức ngày càng lấn tới và tin rằng có thể mở rộng lãnh thổ mà không gặp trở ngại.

Tóm lại, mặc dù Đức phát xít là thủ phạm chính gây ra chiến tranh, nhưng Anh và Pháp cũng phải chịu một phần trách nhiệm vì chính sách sai lầm, mềm yếu của họ đã không ngăn chặn sớm mối đe dọa từ chủ nghĩa phát xít, để rồi dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai.

3. Tác động đến cục diện chiến tranh:

  • Kết thúc nhanh chóng Chiến tranh thế giới thứ hai tại châu Á: Hai vụ ném bom đã khiến Nhật Bản phải đầu hàng vô điều kiện vào ngày 15/8/1945, chấm dứt hoàn toàn Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Tiết kiệm nhân lực cho Mỹ và Đồng minh: Việc dùng bom nguyên tử giúp Mỹ tránh được một cuộc tấn công đường bộ vào Nhật Bản vốn được dự báo sẽ gây tổn thất nặng nề cho cả hai bên.
  • Tạo ưu thế cho Mỹ trên bàn đàm phán: Mỹ khẳng định vị thế siêu cường của mình trong việc kết thúc chiến tranh, từ đó chiếm ưu thế trong việc định hình trật tự thế giới sau chiến tranh.

2. Tác động đến thế giới sau chiến tranh:

  • Bắt đầu cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân: Sự kiện này mở đầu cho kỷ nguyên vũ khí hạt nhân, khiến các nước lớn (đặc biệt là Liên Xô) tăng tốc nghiên cứu và chế tạo bom nguyên tử.
  • Khơi mào Chiến tranh Lạnh: Việc Mỹ sử dụng bom nguyên tử không chỉ nhắm vào Nhật Bản mà còn là lời cảnh báo với Liên Xô. Điều này làm gia tăng căng thẳng giữa hai cường quốc và dẫn đến Chiến tranh Lạnh.
  • Gây tranh cãi về mặt đạo đức và nhân đạo: Việc sử dụng bom nguyên tử đã khiến hàng trăm nghìn dân thường thiệt mạng và bị ảnh hưởng phóng xạ, dẫn đến tranh luận gay gắt về tính hợp pháp và đạo đức của hành động này.


21 tháng 9 2025

1.

-Giống nhau: đều có mâu thuẫn về chính trị, thị trường và thuộc đia

-Khác nhau: Nguyên nhân của Thế Chiến 1 bùng nỏ từ mâu thuẫn đế quốc, còn nguyên nhân của Thế Chiến 2 là do chủ nghĩa phát xít lên ngôi và các cường quốc phương Tây yếu đi, đẩy cuộc chiến với mục tiêu diệt chủ nghĩa phát xít và bảo vệ hoà bình thế giới

2.

Em đồng ý vì:

-Thứ nhất, hiệp ước Véc-sai do Anh và Pháp áp dụng lênh trừng phạt kinh tế quá nặng, đẩy kinh tế Đức rơi vào tình trạng kiệt quệ, tạo cơ hội cho Hít-le lợi dụng tâm lý bất mãn của người dân để tuyên truyền, kích đọng người dân theo chủ nghĩa cực đoan, rồi từng bước xây dựng chủ nghĩa phát xít

-Thứ 2, Anh và Pháp đã thi hành chính sách nhượng bộ. Sau khi Đức Quốc Xã chiếm Áo và Tiệp Khắc, Anh và Pháp đã thi hành chính sách nhượng bộ, cho phép Hít-le chiếm nốt Sudetenland của Tiệp Khắc, tuy nhiên chính sách nhượng bộ đã tạo điều kiện cho Hít-le càng làm cho chủ nghĩa phát xít mạnh hơn

-Tóm lại, Đức là người khơi mào chiến tranh, tuy nhiên Anh và Pháp cũng có lỗi sai khi vô tình tạo điều kiện cho Đức Quốc Xã mạnh hơn, dẫn đến Thế Chiến 2

3.

Tác động đến cục diện thế giới sau khi thả bom xuống 2 thành phố của Nhật Bản:

-Mở ra cuộc đua chạy vũ trang, hạt nhân: Mở ra kỷ nguyên chế taọ vũ khí hạt nhân ( tiêu biểu là Liên Xô) đẩy mạnh nghiên cứu và tạo bom nguyên tử

-Dẫn đến Chiến Tranh Lạnh: Việc Mỹ thả bom xuống 2 thành phố của Nhật Bản không chỉ là lời đe doạ đến Nhật Bản và cũng là lời đe doạ đến Liên Xô, dẫn đến mâu thuẫn và nảy ra Chiến Tranh Lạnh

-Sự tranh cãi về mặt đạo đức: Việc Mỹ thả bom xuống 2 thành phố của Nhật Bản cũng làm nảy ra những tranh luận khác nhau khi có người đồng tình với hành động của Mỹ vì nễu không làm như vậy rất có thể chiến tranh vẫn sẽ tiếp tục. Tuy nhiên lại có người cho rằng việc làm của Mỹ quá ác độc khi đã thả bom giết chết hàng chục nghìn người dân vô tội


25 tháng 11 2018

Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai , Mỹ thực hiện "chiến tranh lạnh "?

– Từ liên minh cùng nhau chống phát xít, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Liên Xô và Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu, dần dần đi đến tình trạng Chiến tranh lạnh.

– Mĩ và Liên Xô cùng phát triển mạnh mẽ nhưng có lợi ích, mục tiêu chiến lược đối lập nhau. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bả0 vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới. Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng, nhằm thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới.

– Mĩ hết sức lo ngại ảnh hưởng to lớn của Liên Xô cùng những thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, đặc biệt là sự thành công của cách mạng Trung Quốc với sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ Á sang Âu. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới dâng cao.

– Cũng ngay sau Chiến tranh, Mĩ đã vươn lên trở thành một nước tư bản giàu mạnh nhất, vượt xa các nước tư bản khác, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử. Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới…

– Mĩ và các nước tư bản phương Tây đã cấu kết với nhau để chống lại sự “đe dọa của chủ nghĩa cộng sản”. Nếu phát động “chiến tranh nóng” mang tính toàn cầu thì với sự hủy diệt của bom nguyên tử, cả Mĩ và Liên Xô đều bị thất bại.

– Mĩ đã khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh trên phạm vi toàn cầu, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Cuộc " chiến tranh lạnh " diễn ra như thế nào ?

– Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xôm gây nên chiến tranh lạnh của Mĩ là thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman ngày 12 – 3 – 1947; khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn và đề nghị viện trợ cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì, biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô….

– Tháng 6 – 1947, Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, lôi kéo các nước này vào Liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu. Việc thực hiện “Kế hoạch Mácsan” tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

– Ngày 4 – 4 – 1949, Mĩ cùng các nước Tây Âu thành lập khối quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

– Tháng 1 – 1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

– Tháng 5 – 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị – quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu.

Hậu quả

Việc chấm dứt Chiến tranh lạnh tạo nên những chuyển biến quan trọng trong quan hệ quốc tế và cục diện chính trị thế giới :

– Quan hệ giữa 5 nước Uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại, thoả hiệp, hợp tác, giải quyết những tranh chấp xung đột quốc tế.

– Khối Vácsava tự giải thể (3 – 1991) nên không còn các khối quân sự đối đầu nhau.

– Các tranh chấp, xung đột khu vực chuyển dần sang giải quyết bằng đối thoại, hợp tác như Xô – Mĩ hợp tác, thoả hiệp giải quyết các vụ xung đột khu vực : Nam Phi, Ápganixtan, Trung Đông, Campuchia, Namibia,…

– Liên Xô không can thiệp vào Đông Âu, chấm dứt thực hiện những cam kết với các nước xã hội chủ nghĩa.

9 tháng 12 2021

Bước vào giai đoạn kết thúc.

22 tháng 12 2016

Câu 1 :

  • Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
  • Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Cam-pu- chia, Tây Ban Nha, Mĩ chiếm Phi-líp-pin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm In-đô-nê-xi-a.

Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn còn giữ được độc lập nhưng cũng trở thành “vùng đệm” của tư bản Anh và Pháp.

Câu 2 :

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ở châu Âu, khi Đức xâm chiếm Ba Lan ngày 1/9/1939. Cuộc chiến lan rộng sang nhiều quốc gia và dân tộc trên toàn cựu lục địa. Khi thế chiến chấm dứt năm 1945, tổng cộng 27 triệu trong tổng số 110 triệu binh lính đã chết, khoảng 25 triệu thường dân thiệt mạng.

Cuộc chiến đã làm thay đổi sâu sắc cục diện chính trị toàn cầu. Đức và Nhật, cũng như Anh và Pháp mất sức mạnh chính trị hàng đầu. Các nước Đông Âu chuyển thành vệ tinh của hệ thống Xô viết. Mỹ vươn ảnh hưởng ra khắp thế giới và dần trở thành siêu cường. Liên Xô và Mỹ đối đầu trong hàng thập kỷ thời Chiến tranh lạnh.

Một trong những nguyên nhân gây nên thảm hoạ Thế chiến II là tư tưởng của phát xít Đức muốn tiêu diệt tất cả những người Âu gốc Do Thái, dẫn đến cái chết của 6 triệu người thuộc dân tộc này.

Dưới đây là những mốc quan trọng trong cuộc chiến:

Năm 1937

Ngày 7/7 - Binh lính Nhật đấu súng với quân nhân Trung Quốc trên cây cầu Marco Polo gần Bắc Kinh, lấy đó làm cớ khởi động cuộc chiến Trung - Nhật lần thứ hai (kết thúc ngày 9/5/1945).

Năm 1939

23/8 -- Hai ngoại trưởng Đức và Liên Xô - Ribbentropp và Molotov - ký hiệp ước không xâm phạm lẫn nhau tại Matxcơva. Một hiệp ước bí mật khác giữa Hitler và Stalin xác lập biên giới giữa hai bên.

1/9 -- Quân đội Đức xâm chiếm Ba Lan. Thế chiến II bắt đầu. Hai ngày sau, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức. Ngày 5/9, Mỹ tuyên bố trung lập.

27/9 -- Chiến dịch chinh phục Ba Lan của Đức hoàn thành với việc quân đội quốc xã chiếm Vacsava.

12/10 -- Những người Do Thái đầu tiên bị trục xuất khỏi Đức và đưa tới Ba Lan. Hai tuần sau, cơ quan mật vụ SS quy định rằng người Do Thái phải đính các ngôi sao màu vàng trên quần áo để phân biệt.

8/11 -- Một kế hoạch ám sát Hitler tại Munch thất bại.

Năm 1940

27/3
-- SS Trưởng cơ quan mật vụ Đức SS Heinrich Himmler ra lệnh xây dựng trại tập trung Auschwitz.

9/4 -- Đức tấn công Đan Mạch và Na Uy mà không tuyên bố. Một tháng sau, nước này ra đòn nhằm vào Bỉ, Luxembourg, Hà Lan và miền bắc nước Pháp. Giai đoạn đầu của chiến dịch tấn công Tây Âu hoàn tất trong vài ngày. Đầu tháng 6, Đức mở cuộc không tập vào Paris và chiếm thành phố này 11 ngày sau đó.

17/6 -- Liên Xô chiếm các nước vùng Baltics.

13/8 -- Đức tấn công Anh bằng đường không.

13/9 -- Italy tấn công Bắc Phi và tiếp tục chiến dịch xâm chiếm Trung Đông.

23/9 -- Nhật Bản chiếm Đông Dương.

27/9 -- Đức, Italy, Nhật ký hiệp ước, chính thức lập trục quyền lực phát xít.

2/11 -- Tổng thống Mỹ Franklin D. Roosevelt đề nghị giúp đỡ các quốc gia bị xâm chiếm.

20/11 -- Hungary và sau đó là Bulgaria tham gia hiệp ước trục phát xít.

Năm 1941

14/1 -- Chính phủ Mexico tuyên bố bất kỳ cuộc tấn công nào nhằm vào các nước Liên Mỹ cũng bị coi là tấn công Mexico. Nước này bắt đầu trấn áp các phần tử thân phát xít.

12/2 -- Thống chế Đức Erwin Rommel nhận chức tư lệnh Quân đoàn châu Phi, sau khi đưa quân vào Libya.

6/4 -- Đức tấn công Nam Tư và Hy Lạp.

9/4 -- Anh bắt đầu chiến dịch không kích Berlin, sử dụng bom của Mỹ. Mặc dù Mỹ duy trì trung lập, chính sách "tiền và hàng" cho phép các nước Đồng minh, đặc biệt là Anh, được dùng tiền mặt mua vũ khí và chở về bằng tàu của Anh. Sau khi tái cử tháng 11/1940, Roosevelt tăng cường hỗ trợ Đồng minh. Theo luật của Mỹ, Washington được phép cho vay vũ khí và vật chất khác cho các nước, nếu cuộc chiến tranh của những nước này nằm trong phạm vi lợi ích của Mỹ trên trường quốc tế.

1/6 -- Quân đội Anh chiếm Baghdad và tấn công Syria một tuần sau đó. Nửa tháng sau, Mỹ đóng cửa tất cả các lãnh sự quán Mỹ.

22/6 -- Không tuyên bố chiến tranh, Đức tấn công Liên Xô. Hungary, Italy, Romania và Slovakia đứng về phe Đức chống Liên bang Xô viết. Hai ngày sau, Đại hội Giám mục Đức ủng hộ chính phủ đánh Liên Xô.

12/7 -- Anh và Liên Xô ký hiệp ước hỗ trợ.

Sept. 11/9 -- Hải quân Mỹ được lệnh bắn bất kỳ tàu chiến nào của Đức xâm phạm lãnh hải. Trước đó, một tàu khu trục Mỹ và tàu ngầm Đức đã đọ súng ở phía bắc Iceland.

30/9 -- Đức mở màn cuộc tấn công Matxcơva.

5/12 -- Anh tuyên bố chiến tranh chống Phần Lan, Hungary và Romania. Hồng quân Liên Xô bắt đầu chiến dịch phản công Đức ở Matxcơva. Quân đội Đức, từ chỗ chỉ cách thủ đô Liên Xô 30 km, đã lùi về phía sau 250 km trong vòng vài tuần. Matxcơva không còn bị đe doạ.

7/12 -- Nhật bất ngờ tấn công căn cứ quân sự của hải quân Mỹ tại Trân Châu cảng, Hawaii. Ngay hôm sau, Mỹ tuyên chiến với Nhật.

11/12 -- Trung Quốc tuyên chiến với Đức, Italy và Nhật Bản.

12/12 -- Đức và Italy tuyên chiến với Mỹ.

Năm 1942

1/1 -- Tại Washington, 26 quốc gia ký hiệp ước không chấp nhận hoà bình riêng rẽ với trục phát xít.

20/1 -- Các đại diện cấp cao của SS, đảng phát xít và các bộ trong chính phủ Đức quốc xã họp tại Berlin ra quyết định trục xuất và tiêu diệt người Do Thái ở châu Âu, coi đó là "giải pháp cuối cùng cho vấn đề người Do Thái".

8/3 -- Quân đội Đan Mạch trên đảo Java đầu hàng, Nhật kiểm soát toàn bộ Indonesia. 10 ngày sau, Mỹ bắt đầu không kích Tokyo. Đến cuối tháng 4, máy bay Đức được lệnh đánh bom các cơ sở văn hoá đáng chú ý trên đất Anh, bất kể những vị trí này có tầm quan trọng chiến lược hay không.

8/6 -- Tàu ngầm Nhật nã đạn vào thành phố Newcastle của Australia.

13/9 -- Trận chiến Stalingrad bắt đầu.

Năm 1943

14/1 -- Hội nghị 10 ngày ở Casablanca khai mạc. Thủ tướng Anh Winston Churchill và Tổng thống Mỹ Theodor Roosevelt đề ra chiến lược chiến tranh.

2/2 -- Trận chiến Stalingrad kết thúc, quân Đức bị bao vây và đầu hàng.

19/4 -- Cuộc nổi dậy bên trong trại tập trung ở Vacsava bắt đầu. Lính SS tiến vào nhằm bao vây nhưng sau đó bị những người kháng chiến Ba Lan đánh trả. SS và quân đội Đức lập tức đàn áp, và giết chết 56.000 người Do Thái trong vòng 4 tuần.

13/5 -- Quân đoàn châu Phi của Đức quốc xã đầu hàng quân Anh và Mỹ ở Tunis.

24/7 -- Đồng minh thực hiện những cuộc không tập quy mô lớn nhất tính đến thời điểm đó nhằm vào Hamburg. Bom các loại giết chết 30.000 người trong đó có 5.000 trẻ em, phá huỷ nửa thành phố.

10/7 -- Quân đồng minh đổ bộ Sicily dưới sự yểm trợ của không quân. Số phận của độc tài Benito Mussolini sắp được định đoạt. Đến cuối tháng 7, chế độ phát xít ở Italy chấm dứt.

13/10 -- Italy tuyên chiến với Đức.

28/11 -- Tại Tehran, bộ ba Churchill, Roosevelt và Stalin gặp nhau lần đầu tiên. Sau đó tổng thống Mỹ và thủ tướng Anh gặp riêng tại Cairo, thuyết phục Thổ Nhĩ Kỳ tham chiến nhưng không thành. Ankara duy trì trung lập.

Năm 1944

6/6 -- D-Day: Quân đồng minh đổ bộ lên Normandy ở miền bắc nước Pháp, mở mặt trận thứ hai với 5.000 tàu chiến và hơn 14.000 máy bay ném bom và chiến đấu.

20/7 -- Một kế hoạch nữa nhằm ám sát Hitler thất bại.

25/8 -- Rumania tuyên chiến với Đức. Tại Paris, tướng Đức Dietrich von Choltitz đầu hàng tướng Pháp Philipp Leclerc. Gần một tháng sau, Phần Lan ký thoả thuận đình chiến với Liên Xô.

21/10 -- Quân đội Mỹ chiếm Aachen, thành phố đầu tiên của Đức rơi vào tay quân Đồng minh. Dân chúng xem quân đội Mỹ như những người giải phóng. Cuối năm đó, chính phủ lưu vong của Hungary tuyên chiến với Đức.

Năm 1945

27/1 -- Hồng quân Liên Xô giải phóng trại tập trung lớn nhất của Đức quốc xã Auschwitz, khi đó vẫn đang giam giữ 7.000 người.Auschwitz là biểu tượng của chế độ diệt chủng phát xít Đức, nguyên nhân của 6 triệu cái chết của người Do Thái. Nơi đây từng giam 1,3 triệu người, khoảng 900.000 bị giết bằng cách tống vào phòng hơi ngạt hoặc xử tử ngay sau khi đặt chân đến. Hơn 200.000 người khác chết vì bệnh tật, đói, tra tấn, bị biến thành vật thí nghiệm.

4/2 -- Churchill, Roosevelt và Joseph Stalin hội đàm tại Yalta. Khi chiến thắng đang tới gần, bộ ba bàn bạc về thế cân bằng quyền lực ở châu Âu sau chiến tranh, và cách thức nhằm nhanh chóng chấm dứt cuộc chiến ở châu Á.

13-14/2 -- Sau cuộc không kích vào ngày 3/2 ở Berlin giết chết 22.000 người, Đồng minh đánh bom Dresden. Số thương vong trong vụ này không rõ ràng, ước tính từ 60.000 đến 245.000 người chết.

10/3 -- Tokyo bị tấn công đường không. 80.000 người chết và 20 km2 của thành phố bốc cháy.

12/4 -- Harry S. Truman nhậm chức tổng thống, sau khi Roosevelt qua đời.

16/4 -- Liên Xô bắt đầu tấn công Berlin. Ngày 25/4, thành phố này bị bao vây hoàn toàn. Bất chấp nguy cơ thất bại rõ ràng, SS buộc binh lính lựa chọn hoặc chiến đấu tiếp hoặc bị treo cổ.

25/4 -- Lần đầu tiên Mỹ và Liên Xô hội quân ở Torgau, Đức.

28/4 -- Độc tài Mussolini bị quân kháng chiến treo cổ.

30/4 -- Adolf Hitler tự sát trong hầm ngầm ở Berlin. Trong vòng 4 ngày sau đó, quân Đức đầu hàng ở Hà Lan, tây bắc Đức và Đan Mạch. Ngày 7, chúng đầu hàng vô điều kiện ở Reims, Pháp...

26 tháng 12 2016

Phần diễn biến của e quá dài dòng, đối với diễn biến của bất cứ cuộc khởi nghĩa, cuộc đấu tranh nào thì cũng nên trình bày ngắn gọn và dễ hiểu thôi, kể cả trong bài thi tự luận môn Lịch sử em cũng nên làm như vậy.

Chúc em học tốt!

12 tháng 6 2025

Ko biết

29 tháng 1 2020

Thủ phạm gây ra chiến tranh:

- Mâu thuẫn chưa được giải quyết triệt để từ Thế chiế 1: mâu thuẫn về thuộc địa trước chiến tranh thế giới I và sau khi phân chia tại hội nghị Véc-sai Oasinhton.

- Chủ nghĩa dân tộc cực đoan, sự thù hận dân tộc, chủ nghĩa phát xít nổi dậy.

- Nguyên nhân trực tiếp từ các nước phát xít trong đó dẫn đầu là Đức, quốc gia muốn chia lại thế giới, kích động sự thù hận.

- 9/1939, Đức đánh Ba Lan làm chiến tranh bùng nổ.

* Liên Xô là nước có vai trò quan trọng nhất vì:

- Trực tiếp đối đầu với Đức (phát xít mạnh nhất).

- Là nước chủ yếu tấn công và tiêu diệt Đức.

- Là quốc gia thay đổi tính chất cuộc chiến, uy tín của Liên Xô làm nhiều nước tham gia vào mặt trận Đồng Minh.

- Là thành trì vững chãi của phe Đồng Minh trước mọi cuộc tấn công của phát xít.

- Là quốc gia trực tiếp tấn công và diệt Nhật Bản.

* So sánh Thế chiến 1 và Thế chiến 2:

Giống nhau:

- Là các cuộc chiến tranh thế giới.

- Có đủ các cường quốc tham gia.

- Nguyên nhân sâu xa là vấn đề thuộc địa.

* Khác nhau:

- Thế chiến 1 là cuộc chiến tranh giữa các nước đế quốc, thế chiến 2 là cuộc chiến giữa các nước Đồng minh (tư sản và cộng sản) với phát xít.

- Thế chiến 1 chủ yếu diễn ra ở châu Âu, Thế chiến 2 diễn ra trên mọi nơi trên thế giới.

- Thế chiến 1 là cuộc chiến trên các chiến hào, Thế chiến 2 là cuộc chiến đa dạng giữa nhiều hình thức chiến tranh.

- Thế chiến 1 là cuộc chiến phi nghĩa, thế chiến 2 là cuộc chiến chống phe phát xít chứa nhiều tội ác chống lại nhân loại.

- Hậu quả thế chiến 2 nặng nền hơn Thế chiến 1 rất nhiều.