K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 11 2025
Câu 1: Trình bày một số nét chính về địa hình Hải Dương (HD). Phân tích ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Hải Dương. 1. Một số nét chính về địa hình Hải Dương:
  • Địa hình đồng bằng và đồi núi xen kẽ: Hải Dương là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng và thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Tuy nhiên, tỉnh vẫn có vùng đồi núi ở phía bắc (thuộc các huyện Chí Linh, Kinh Môn cũ, nay là thành phố Chí Linh và thị xã Kinh Môn).
  • Vùng đồng bằng: Chiếm phần lớn diện tích, được hình thành do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho nông nghiệp và phát triển đô thị, công nghiệp.
  • Vùng đồi núi: Là phần kéo dài của cánh cung Đông Triều. Địa hình ở đây có độ cao trung bình, chủ yếu là đồi thấp và núi đá vôi.
  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Địa hình chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của hệ thống sông Thái Bình, sông Hồng, sông Luộc... tạo nên các vùng trũng, bãi ven sông.
2. Phân tích ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến sự phát triển kinh tế - xã hội Hải Dương: Địa hình đồi núi ở Hải Dương (chủ yếu tại Chí Linh, Kinh Môn) có cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực: a. Ảnh hưởng tích cực:
  • Phát triển lâm nghiệp và cây công nghiệp: Vùng đồi núi thích hợp cho việc trồng rừng (rừng thông, keo...), cây ăn quả (vải thiều Chí Linh nổi tiếng), và các loại cây công nghiệp ngắn ngày.
  • Khoáng sản và vật liệu xây dựng: Khu vực Kinh Môn có nhiều núi đá vôi, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, đóng góp lớn vào ngân sách tỉnh.
  • Phát triển du lịch và văn hóa: Địa hình đồi núi gắn liền với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nổi tiếng như Côn Sơn - Kiếp Bạc, đền Chu Văn An, tạo điều kiện phát triển du lịch văn hóa, sinh thái.
  • Thủy lợi và thủy điện nhỏ: Có thể xây dựng các hồ chứa nước (như hồ Côn Sơn, hồ Bến Tắm) để phục vụ tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và phát triển thủy điện nhỏ.
b. Ảnh hưởng tiêu cực:
  • Giao thông đi lại: Địa hình chia cắt gây khó khăn cho việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông ở một số khu vực, làm tăng chi phí vận tải.
  • Hạn chế diện tích canh tác: Diện tích đất nông nghiệp bằng phẳng bị hạn chế so với vùng đồng bằng.
  • Thiên tai: Dễ xảy ra sạt lở đất, xói mòn vào mùa mưa bão ở các vùng có độ dốc cao.

Câu 2: Thương nghiệp của Hải Dương trong các thế kỉ XVI - XVIII như thế nào? Rút ra nhận xét về thương nghiệp của Hải Dương thời kì này. 1. Tình hình thương nghiệp của Hải Dương trong các thế kỉ XVI - XVIII: Trong các thế kỷ XVI - XVIII, thương nghiệp của Hải Dương phát triển khá mạnh mẽ, đặc biệt gắn liền với sự hưng thịnh của kinh thành Thăng Long và vị trí địa lý thuận lợi (cửa ngõ giao thương đường thủy quan trọng phía Đông kinh thành).
  • Trung tâm buôn bán sầm uất: Hải Dương, với các đô thị cổ như Vạn Tứ Kỳ (nay thuộc Tứ Kỳ), Phố Hiến (nay thuộc Hưng Yên nhưng có ảnh hưởng lớn đến vùng lân cận Hải Dương), là nơi tập trung nhiều hoạt động buôn bán. Đặc biệt, các chợ phiên, chợ lớn mọc lên dày đặc ven các tuyến sông chính.
  • Giao thương trong nước và quốc tế:
    • Trong nước: Trao đổi chủ yếu các mặt hàng nông sản, lâm sản, và đặc biệt là các sản phẩm thủ công nghiệp nổi tiếng của địa phương như gốm Chu Đậu (thế kỷ XV-XVI), vải, lụa, các mặt hàng mây tre đan.
    • Quốc tế: Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, đặc biệt là vào thế kỷ XVI-XVII, thông qua thương cảng Phố Hiến. Nhiều thuyền buôn nước ngoài (Nhật Bản, Trung Quốc, Hà Lan, Anh,...) thường xuyên lui tới buôn bán, trao đổi hàng hóa.
  • Vai trò của các làng nghề: Sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề thủ công truyền thống là cơ sở vững chắc cho thương nghiệp phát triển, cung cấp nguồn hàng hóa dồi dào.
2. Nhận xét về thương nghiệp của Hải Dương thời kì này:
  • Phát triển năng động và sớm hội nhập: Thương nghiệp Hải Dương thời kỳ này rất sôi động, cho thấy sự nhạy bén và khả năng hội nhập kinh tế từ sớm của người dân địa phương.
  • Vị trí địa lý chiến lược: Sự phát triển này chủ yếu nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi, là đầu mối giao thông đường thủy quan trọng, kết nối kinh thành Thăng Long với biển và các vùng khác.
  • Thúc đẩy đô thị hóa: Hoạt động thương nghiệp phát triển góp phần hình thành và mở rộng các trung tâm đô thị, thương cảng, tạo nên sự phồn thịnh kinh tế ở một số địa phương.
  • Phản ánh chính sách mở cửa (có giới hạn): Giai đoạn này cho thấy chính quyền phong kiến (Lê - Trịnh) có những giai đoạn nới lỏng quản lý ngoại thương, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển. Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XVIII, do nhiều nguyên nhân (chiến tranh, chính sách hạn chế ngoại thương của triều đình), thương nghiệp dần suy thoái.

26 tháng 9 2018

Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

Thuận lợi:

Đối với công nghiệp: là nơi tập trung nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp.

Dự trữ thủy năng để phát triển thủy điện.

Tập trung các mỏ khoáng sản tạo khả năng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

Đối với nông, lâm nghiệp:

Tài nguyên rừng và đất rừng phong phú tạo điều kiện phát triển lâm nghiệp.

Các cao nguyên thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.

Đốì với du lịch: khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi để hình thành các điểm du lịch nổi tiếng.

Khó khăn: Địa hình bị chia cắt mạnh, là nơi xảy ra nhiều thiên tai gây trở ngại cho các hoạt động kinh tế - xã hội (giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng,...).

Ánh hưởng đối với cảnh quan tự nhiên

Làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiều cao, trong đó cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là cảnh quan chiếm ưu thế.

Làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam, theo chiều Đông - Tây,...

25 tháng 10 2023

Địa hình khu vực đồi núi và đồng bằng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế của mỗi khu vực. Khu vực đồi núi thường có nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú, từ nước ngầm, khoáng sản, đến rừng quý. Những điều kiện này thúc đẩy các ngành như khai thác khoáng sản, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, và nông nghiệp cây lâu năm. Tuy nhiên, điều kiện giao thông và vận tải ở khu vực này thường khó khăn hơn. Trong khi đó, đồng bằng với đặc điểm đất đai phì nhiêu, mật độ dân số cao, hệ thống giao thông phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và các cây trồng ngắn hạn. Đồng thời, sự dễ dàng kết nối giữa các đô thị và khu vực sản xuất giúp thúc đẩy thương mại và dịch vụ. Địa hình từng khu vực tạo nên điều kiện đặc trưng, định hướng cho sự phát triển kinh tế tại đó.

9 tháng 10 2017

Cam-pu-chia:

- Địa hình chủ yếu là đồng bằng (chiếm 75% diện tích), chỉ có một số dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới dãy Đăng Rếch ở phía bắc, dãy Cac-đa-môn ở phía tây, tây nam; cao nguyên Chơ-lông, Bô-keo ở phía đông, đông bắc.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến. Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí khô hanh đến, do vị trí ở gần xích đạo nên Cam-pu-chia không có mùa đông lạnh như miền bắc Việt Nam, mùa mưa từ tháng tư đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).

- Sông Mê Công, Tông – lê Sáp và biển Hồ nằm giữa đất nước, giàu nguồn nước. Đồng bằng có đất phù sa màu mở, diện tích rừng còn nhiều (thông tin từ hình 16.1 – SGK trang 56).

- Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Cam-pu-chia:

  + Thuận lợi: đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm nên có điều kiện phát triển trồng trọt. Có biển Hồ, sông Mê Công, tông – lê Sáp vừa cung cấp nước vừa cung cấp cá.

  + Khó khăn: Mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa có thể bị lũ lụt.

23 tháng 10 2016

Tình hình chính trị của các nước châu Á có phần phát triển hơn so với các nước thuộc châu lục khác.

- Nhật bản có nền kinh tế xã hội phát triển nhất.

23 tháng 10 2016

Tình hình chính trị của các nước châu Á có phần phát triển hơn so với các nước thuộc châu lục khác.

- Nhật bản có nền kinh tế xã hội phát triển nhất.

23 tháng 11 2016

Câu 1.

Địa hình châu Á rất phức tạp, nhiều sơn nguyên và núi cao ngăn ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, làm cho phía ven biển châu Á có khí hậu ẩm,mưa nhiều, vào sâu trong lục địa mưa ít dần và khí hậu khô hơn.

Câu 2.

Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng và khu vực mưa lớn vì ở đó, khí hậu tự nhiên tốt hơn, giao thông thuận tiện, nhiều tài nguyên khoáng sản phong phú, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.

 

 

7 tháng 12 2016

kinh kim ghê nha

Câu 1: ​trình bày vị trí, giới hạn châu á trên bản đồ? đặc điểm địa hình nổi bật nhất của châu á là gì?Câu 2:​Nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu á​Câu 3:​trình bày đặc điểm dân cư châu á về sự phân bố dân cư,số dân,mật độ dân số,các chủng tộc chính,các tôn giáo lớn Câu 4:​trình bày tình hình sx lương thực và sx công nghiệp ở châu á​Câu 5:​a. trình bày vị trí...
Đọc tiếp

Câu 1: ​trình bày vị trí, giới hạn châu á trên bản đồ? đặc điểm địa hình nổi bật nhất của châu á là gì?

Câu 2:​Nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu á

​Câu 3:​trình bày đặc điểm dân cư châu á về sự phân bố dân cư,số dân,mật độ dân số,các chủng tộc chính,các tôn giáo lớn

Câu 4:​trình bày tình hình sx lương thực và sx công nghiệp ở châu á

​Câu 5:​a. trình bày vị trí địa lí của khu vực tây nam á. Vị trí đó có ý nghĩa gì trong sự phát triển kinh tế và xã hội của khu vực

​b. tây nam á có những nguồn tài nguyên quan trọng nào và chúng được phân bố ở đâu? Tại sao các nước tây nam á trở thành các nước có thu nhập cao

​Câu 6:​ dựa vào hình 11.1 sgk địa lớp 8 và kiến thức đã họv, nhận xét về đặc điểm dân cư khu vực Nam á lại có sự phân bố dân cư ko đều?

​Câu 7:​ hãy phân biệt những điểm khác biệt về địa hình và khí hậu giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực đông nam á? Khí hậu có ảnh hưởng đến cảnh quan đông á ntn?​

​Mọi người biết câu nào nhắc mình với hoàng toàn là kiến thức địa lí 8 mai m phải thi rồi:'(:'(:'(

4
20 tháng 12 2016

Câu 2:

Sông ngoài Châu á:

-Khá ptrien và có nhìu hệ thống sông lớn như hoàng hà, trường giang, mê công,ấn .hằng

-Các sông Châu á phân bố k đều và có chế độ nước khá phức tạp:

+Ở Bắc á mạng lưới sông dày và các sông chảy từ nam lên bắc

+ở đông á nam á và đông nam á mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn

+ở tây nam á và vùng nội địa sông ngoài kếm phát triên.

C

22 tháng 12 2016

cho xin nick fb đc hk bạn

25 tháng 10 2023

a)
- Đồng bằng sông Hồng: Địa hình này chủ yếu là đất thấp, nằm dưới tác động trực tiếp của sông Hồng và các nhánh sông. Điều này tạo nên một môi trường đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa nước và một số loại cây trồng khác như khoai lang, khoai tây.

- Đồng bằng sông Cửu Long: là một vùng đồng bằng lớn với đất phù sa màu mỡ do sự bồi tụ của hệ thống sông Cửu Long, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng trọt, đặc biệt là lúa nước. 
b) Tuỳ theo địa phương mà em thay đổi cho phù hợp:b) **Những thuận lợi của địa hình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương em**:

- Nông nghiệp: Địa hình bằng phẳng và đất phù sa giúp phát triển nông nghiệp, nhất là trồng trọt và chăn nuôi.
- Du lịch: Địa hình đa dạng với núi, sông, biển, hang động... thu hút du khách, phát triển ngành du lịch và tạo ra nhiều việc làm. 
- Khai thác tài nguyên: Địa hình có sự phân bố của các loại khoáng sản giúp thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai thác.
- Giao thông: Địa hình bằng phẳng giúp xây dựng hạ tầng giao thông, thuận lợi cho việc kết nối vận chuyển và thương mại.

1, Vì địa hình Nam Á phân chia không đồng đều:

- phía bắc là dãy Himalaya hùng vĩ dài 2600km.

- phía nam là sơn nguyên Đê-can tương đối bằng phẳng. - ở giữa chân núi Himalaya và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ấn-Hằng rộng lớn, dài hơn 3000km, bề rộng từ 250km -> 350km. => ảnh hưởng đến sự phân bố khí hậu ở Nam Á.

4 tháng 12 2018
Vì sao khí hậu của Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của địa hình,Đặc điểm phát triển kinh tế ở các nước châu Á,Kể tên các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới Nhật Bản,Địa lý Lớp 8,bài tập Địa lý Lớp 8,giải bài tập Địa lý Lớp 8,Địa lý,Lớp 8 Câu 3:
Trong công nghiệp: nhiều ngành công nghiệp có vị trí quyết định đối với nhiều nước, góp phần cung cấp công cụ, phương tiện giao thông, các sản phẩm tiêu dùng; không những đáp ứng nhu cầu mà còn tạo ra mặt hàng xuất khẩu.