Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dữ kiện đề bài:
- Thể tích nước dâng lên khi vật chìm hoàn toàn trong nước:
\(V = 100 \textrm{ } \text{cm}^{3} = 100 \times 10^{- 6} \textrm{ } \text{m}^{3} = 1 \times 10^{- 4} \textrm{ } \text{m}^{3}\) - Trọng lượng riêng của nước:
\(d_{\text{n}ướ\text{c}} = 10000 \textrm{ } \text{N}/\text{m}^{3}\) - Lực kế chỉ:
\(P_{\text{ch}ỉ} = 7,8 \textrm{ } \text{N}\) (tức là trọng lượng của vật khi bị lực đẩy Ác-si-mét tác dụng)
1. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật
Công thức lực đẩy Ác-si-mét:
\(F_{A} = d_{\text{n}ướ\text{c}} \cdot V\)
Thay số:
\(F_{A} = 10000 \cdot 1 \times 10^{- 4} = 1 \textrm{ } \text{N}\)
✅ Lực đẩy Ác-si-mét là:
\(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
2. Tính trọng lượng thật của vật
Vì lực kế chỉ trọng lượng sau khi đã bị lực đẩy Ác-si-mét nâng lên, nên:
\(P_{\text{v}ậ\text{t}} = P_{\text{ch}ỉ} + F_{A} = 7,8 + 1 = 8,8 \textrm{ } \text{N}\)
3. Tính khối lượng của vật
Dựa vào công thức:
\(P = m \cdot g \Rightarrow m = \frac{P}{g}\)
Với \(g = 9,8 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\), ta có:
\(m = \frac{8,8}{9,8} \approx 0,898 \textrm{ } \text{kg}\)
4. Tính khối lượng riêng của chất làm vật
Công thức khối lượng riêng:
\(\rho = \frac{m}{V}\)
Thay số:
\(\rho = \frac{0,898}{1 \times 10^{- 4}} = 8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\)
✅ Kết luận:
- Lực đẩy Ác-si-mét: \(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
- Khối lượng riêng của chất làm vật: \(\boxed{8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}}\)
Sẽ giảm đi vì khi nhúng vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Acsimét hướng lên trên => Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
Trọng lượng riêng của thuỷ ngân là: \(d_{Hg}=10.D_{Hg}=136000N/m^3\)
Trọng lượng riêng của nước là: \(d_n=10.D_n=10000N/m^3\)
Áp suất của quả cầu khi quả cầu ở trong thuỷ ngân là: \(p_{Hg}=d_{Hg}.h_{Hg}=136000.0,5=68000Pa\)
\(\Rightarrow\) Quả cầu bị áp suất của thuỷ ngân làm biến dạng, méo mó
Độ sâu quả cần chìm để có được áp suất như ở trên thuỷ ngân là: \(p_{Hg}=d_n.h_n=p_n\Leftrightarrow68000=10000.h_n\Leftrightarrow h_n=6,8m\)
a) Vật chịu tác dụng của 2 lực
lực đẩy Ác si mét và Trọng lực
ta có FA = dn . V = 10000 . 0,002 = 20 N
P = dvật . V = 78000 . 0,002 = 156 N
b) Quả cầu chìm vì lúc này P > FA và dvật > dn .
1. Treo bên ngoài không khí lực kể chỉ trọng lượng: P = 10N
Nhúng vào nước lực kết chỉ 6,8N => P - F_A = 6,8 (vì trong nước vật chịu thêm lực đẩy Acsimet có chiều ngược với trọng lực P)
=> F_A = 3,2N.
b. Thể tích của vật là F_A = d.V=> V = F_A/d(nước) = 3,2/10000= 3,2.10^(-4)m^3 = 0,32 dm^3
c. Khi nhúng vào chất lỏng khác thì lực đẩy Acsimet mới là
F_A' = 10 - 7,8 = 2,2 N.
Trọng lượng riêng của chất lỏng này là d' = 2,2: (3,2x10^-4) = 6875N/m^3.
d. Nếu nhúng vào thủy ngân thì lực đẩy Acsimet là 136000x3,2.10^-4 = 43,52N > P = 10N.
Như vậy vậy sẽ nổi trên thủy ngân.
Bài 2:
a. Lực đẩy Acsimet là F_A = d(nước).V_vật = 10000.0,000017 = 1,7N.
doV_vât = 4/3.pi.R^3 = 0,000017m^3.
b. Trọng lượng của vật P = 10m = 10. D.V = 10. 2,7.1000000.0,000017 = 459N
số chỉ lực kết là 459 - 1,7=...
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là:
FA = Pthực - Pbiểu kiến = 2,13 - 1,83 = 0,3 (N).
Thể tích của vật là:
FA = d x V -> V = \(\frac{F_A}{d}=\frac{0,3}{1000}=0,00003\)( m3 ) = 30 cm3
Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên quả cầu:
Fa= P1 - P2 =40 - 35=5N
Thể tích của vật khi nhúng trong nước:
V= Fa / dnước= 5 / 10000= 0,0005 m3
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu khi nhúng ngập trong nước là:
F A = P - P' = 590 - 320 = 270 ( N )
Thể tích của quả cầu ( bao gồm phần rỗng ) là:
F A = d * V = > V = F A / d = 270 / 10000 = 0,027 ( m3 )
Thể tích phần đặc bằng sắt là:
ds = Ps / Vs => Vs = Ps / ds = 590 / 78000 \(\approx0,007\) (m3)
Thể tích phần rỗng của quả cầu là:
V = Vs + Vr => Vr = V - Vs \(\approx0,027-0,007\approx0,02\left(m3\right)\)
Cho toii đăng nhập