Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
a. chưa bổ sung ý nghĩa cho động từ gieo
b. đã bổ sung ý nghĩa cho động từ thì thầm
c. vẫn, còn bổ sung ý nghĩa cho danh từ nắng, đã, dần bổ sung ý nghĩa cho động từ vơi, cũng bổ sung ý nghĩa cho động từ bớt
d. hay bổ sung ý nghĩa cho động từ nhắm, được bổ sung ý nghĩa cho động từ đoán, lắm bổ sung ý nghĩa cho tính từ tiến bộ
- Phó từ chỉ thời gian:
+ Lan đã làm bài tập xong.
+ Mẹ em đang nấu cơm
+ Chị Ngọc sắp trở thành mẹ.
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự:
+ Ngày nào Hà cũng ra đồng bắt ốc.
+ Hoa vẫn đi học vào ngày mai.
+ Quanh năm, cây táo nhà tôi đều xanh tốt.
- Phó từ chỉ mức độ:
+ Hà thật dễ thương và học giỏi.
+ Con voi rất khoẻ.
+ Em Diệu ngoan lắm!
- Phó từ chỉ phủ định:
+ Linh không làm bài tập.
+ Thảo chưa tỏ ra lễ phép khi nói chuyện với cô giáo.
+ Khánh chẳng bao giờ đi chơi khi chưa làm bài tập xong.
- Phó từ chỉ khẳng định:
+ Vân có hai hộp bút chì màu.
+ Tôi có một con mèo vàng.
+ Cây dừa nhà Giang quanh năm có quả.
- Phó từ chỉ sự cầu khiến:
+ Đừng xả rác bừa bãi ra môi trường.
+ Hãy chấp hành tốt luật An toàn giao thông.
+ Chớ làm điều dại dột có thể gây hại đến bản thân.
- Phó từ chỉ kết quả:
+ Lan mất chiếc bút chì vào hôm qua.
+ Tôi được tặng một chiếc váy hồng nhân dịp sinh nhật lần thứ 11.
+ Loan bước vào nhà.
- Phó từ chỉ khả năng:
+ Anh Dũng có thể bơi được 50m trong vòng 5 phút.
+ Tôi không thể làm 1 điều hết sức dại dột như vậy.
+ Nụ chưa thể khẳng định được rằng điều mà tôi nói là đúng.
Thiếu phó từ nào thì bạn bảo mình. Mình sẽ làm tiếp cho bạn.![]()
- Phó từ chỉ thời gian: + Lan đã làm bài tập xong. + Mẹ em đang nấu cơm + Chị Ngọc sắp trở thành mẹ. - Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: + Ngày nào Hà cũng ra đồng bắt ốc. + Hoa vẫn đi học vào ngày mai. + Quanh năm, cây táo nhà tôi đều xanh tốt. - Phó từ chỉ mức độ: + Hà thật dễ thương và học giỏi. + Con voi rất khoẻ. + Em Diệu ngoan lắm! - Phó từ chỉ phủ định: + Linh không làm bài tập. + Thảo chưa tỏ ra lễ phép khi nói chuyện với cô giáo. + Khánh chẳng bao giờ đi chơi khi chưa làm bài tập xong. - Phó từ chỉ khẳng định: + Vân có hai hộp bút chì màu. + Tôi có một con mèo vàng. + Cây dừa nhà Giang quanh năm có quả. - Phó từ chỉ sự cầu khiến: + Đừng xả rác bừa bãi ra môi trường. + Hãy chấp hành tốt luật An toàn giao thông. + Chớ làm điều dại dột có thể gây hại đến bản thân. - Phó từ chỉ kết quả: + Lan mất chiếc bút chì vào hôm qua. + Tôi được tặng một chiếc váy hồng nhân dịp sinh nhật lần thứ 11. + Loan bước vào nhà. - Phó từ chỉ khả năng: + Anh Dũng có thể bơi được 50m trong vòng 5 phút. + Tôi không thể làm 1 điều hết sức dại dột như vậy. + Nụ chưa thể khẳng định được rằng điều mà tôi nói là đúng.
Từ ghép có 2 loại là:Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
Ví dụ: xanh ngắt, xanh lơ, đỏ rực, nụ cười, nhà ăn, bà ngoại, bút chì, tàu hoả, đường sắt, sân bay, hàng không, nông sản, cà chua, máy cày, dưa hấu, cỏ gà, xấu bụng, tốt mã, lão hoá, ngay đơ, thẳng tắp, sưng vù, ...
Từ ghép đẳng lập là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Ví dụ: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, bàn ghế, ăn ở, ăn nói, ...
1.Từ ghép: là những từ phức có quan hệ với nhau về nghĩa.
2.Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
3.Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp, không phân biệt ra tiếng chính tiếng phụ.
4.Ví dụ:
-Từ ghép chính phụ: vàng khè, chua lè,...
-Từ ghép đẳng lập: giày dép, bàn ghế, gối mền,..
1.Từ ghép là những từ đc tạo bởi 2 hay nhiều tiếng ghép lại vs nhau để tạo thnhf nghĩa khi tách các tiếng này ra chúng có thể mang nghĩa hoặc không mang nghĩa
2. Từ ghép chính phụ là từ có 2 tiếng trở lên trong đó tiếng phụ bổ xung nghĩa cho tiaangs chính.VD: Bà ngoại
3.Từ ghép đẳng lập: là từ có 2 tiếng trở lên mà 2 từ đó có nghĩa ngang bằng nhau, có thể tách thành từ riêng biệt VD:Cây cỏ
co 2 loai tu ghep:
-Tu ghep chinh phu;Nghia la:Ngia cua tu ghep chinh phu hep hon nghia cua tieng chinh.VD:Ba noi;Ba ngoai ;An com;...
-Tu ghep dang lap;Nghia la:Nghia cua tu ghep dang lap khai quat hon nghia cua cac tieng tao nen no.VD:Ban ghe;sach vo;nui non;...
Tu ghep Han Viet Tu Thuan Viet
Thu mon Giu cua
Chien thang Danh thang
Ai quoc Yeu nuoc
Thach ma Ngua da
Tai pham Pham lai
Thien thu Sach troi
Thu mon nghia la:
a + b + d)
- Sánh với Na Va ’’ranh tướng’’ Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Lối chơi chữ của hai câu thơ trên là sử dụng lối nói trạn âm (gần âm) : ranh tướng gần với danh tướng nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Danh tướng và vị tướng giỏi được lưu danh ; còn ranh tướng là kẻ ranh ma – ý mỉa mai – chế giễu.
- Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Lối chơi chữ của câu thơ trên là dùng cách điệp âm, hai câu thơ điệp âm m tới 14 lần
=> Diễn tả sự mịt mờ của không gian đầy mưa.
- Con ’’cá đối’’ bỏ trong ’’cối đá’’,
Con ’’mèo cái’’ nằm trên ’’mái kèo’’,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Lối chơi chữ của câu ca dao trên là dùng lối nói lái : + Cá đối nói lái thành cối đá
+ Mèo cái nói lái thành mái kèo Nhằm diễn tả sự trái khoáy, sự hẩm hiu của duyên phận.
- Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Lối chơi chữ của đoạn thơ trên là dùng từ ngữ đồng âm :
+ Sầu riêng – danh từ - chỉ một loại trái cây ở Nam Bộ
+ Sầu riêng – tính từ - chỉ sự phiền muộn riêng từ của con người.
c) Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Từ đồng nghĩa là những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách,... nào đó, hoặc đồng thời cả hai
VD: Mẹ em vừa mua cho em một qủa mít
mẹ vừa mua cho em một trái mít
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh ( thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau ) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh ( thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau ) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh ( thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau ) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
VD:
Ông ấy cười khanh khách
Nhà ông ấy đang có khách
+Từ ghép:
- Những từ có quan hệ với nhau về nghĩa.
Vd: Bà ngoại, ông ngoại,...
+Từ láy:
- Các tiếng có quan hệ láy âm
Vd: lung linh, lấp lánh,...
- Từ láy : loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau.Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩa nhưng khi ghép lại thành một từ có nghĩa.
VD : lanh lảnh, ngòn ngọt.
- Từ ghép : từ được tạo thành có hơn hai tiếng. Các tiếng tạo nên từ ghép khi đọc đều có nghĩa. Trong tiếng Việt, từ ghép có hai loại đó chính là ghép chính phụ và ghép đẳng lập.
+ Trong từ ghép chính phụ, tiếng đứng ở vị trí đầu tiên gọi là tiếng chính, tiếng đứng sau gọi là tiếng phụ. Từ một tiếng chính ta có thể tạo nên vô số từ ghép.
VD: Chúng ta có tiếng chính là ” Thịt “. với từ ” Thịt ” chúng ta có thể tạo ra các từ ghép như : thịt bò, thịt heo, thịt thỏ.
+ Trong từ ghép đẳng lập, các tiếng ngang nhau về nghĩa.
VD : xe cộ, cấy cối.
#Panda
ẩn dụ mẹ đã gần với đất tức là sắp die tác dụng 1 tăng gợi hình gợi cảm.... ẩn dụ mẹ sắp đi giảm sự đau buồn cảm xúc tiếc nuối đau thương của tác giả với nv mẹ
- Phó từ là một loại từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ hoặc một phó từ khác để bổ sung ý nghĩa.
- Chúng có vai trò làm rõ thêm về thời gian, địa điểm, mức độ, cách thức, khả năng, nguyên nhân, mục đích... của hành động, trạng thái hoặc tính chất.
- Về mặt hình thái, phó từ là một loại hư từ, không có khả năng gọi tên sự vật, hành động, tính chất.
b. Phân loại phó từ Phó từ được chia thành hai loại dựa vào vị trí đứng so với từ mà nó bổ nghĩa:- Phó từ đứng trước động từ, tính từ:
- Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, từng...
- Chỉ mức độ: rất, khá, hơi...
- Chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng...
- Cầu khiến: đừng, chớ, hãy...
- Chỉ khả năng: có thể, có lẽ...
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ:
- Chỉ mức độ: quá, lắm, thật, lắm...
- Chỉ khả năng: được, có thể, có lẽ...
- Chỉ kết quả: mất, đi, ra, xong...
c. Ví dụ minh họa-Phó từ là: các từ ngữ thường đi kèm với các trạng từ, động từ, tính từ với mục đích bổ sung nghĩa cho các trạng từ, động từ. Vd:
+ Phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ như: đã, chưa,…
+Phó từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ như: rất, hơi,…
-Dựa theo vị trí trong câu của phó từ với các động từ, tính từ mà chia làm 2 loại như sau:
+Phó từ đứng trước động từ, tính từ. Có tác dụng làm rõ nghĩa liên quan đến đặc điểm, hành động, trạng thái,… được nêu ở động tính từ như: thời gian, sự tiếp diễn, mức độ, phủ định, sự cầu khiến.
+Phó từ quan hệ thời gian. Vd: đã, từng,…
+Phó từ chỉ mức độ. Vd: rất, khá,…
+Phó từ chỉ sự tiếp diễn. Vd: vẫn, cũng,…
+Phó từ chỉ sự phủ định. Vd: không, chưa,...
+Phó từ cầu khiến. Vd: thôi, đừng,…
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ. Thông thường nhiệm vụ phó từ sẽ bổ sung nghĩa như mức độ, khả năng, kết quả và hướng.
+Bổ nghĩa về mức độ. VD: rất, quá,...
+Về khả năng. VD: có thể, có lẽ,...
+Kết quả. VD: ra, đi,...
Nguồn tớ tìm được trên mạng đó ạ!