K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 10 2017

Từ bao đời nay, cây tre đã có mặt hầu khắp các nẻo đường đất nước và gắn bó thủy chung với cộng đồng dân tộc Việt Nam. Đặc biệt trong tâm thức người Việt, cây tre chiếm vị trí sâu sắc và lâu bền hơn cả được xem như là biểu tượng của người Việt đất Việt,…Từ hồi bé tẹo tôi vẫn nhớ bài “Cây tre VN: Nước việt nam xanh muôn vàn cây lá khác nhau,cây nào cũng đẹp,cây nào cũng quý,nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa trúc mai vầu mấy chục loại khác nhau,nhưng cùng một mần xanh mọc thẳng…”

“Tre xanh, xanh tự bao giờ

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh…”

Cây tre, cây nứa, cây vầu, trúc,… và nhiều loại tre bương khác là loại cây thuộc họ Lúa. Tre có thân rể ngâm, sống lâu mọc ra những chồi gọi là măng. Thân rạ hóa mộc có thể cao đến 10 -18m , ít phân nhánh. Mỗi cây có khoảng 30 đốt,… Cả đời cây tre chỉ ra hoa một lần và vòng đời của nó sẽ khép lại khi tre “bật ra hoa”.

Cùng với cây đa, bến nước, sân đình_một hinh ảnh quen thuộc, thân thương của làng Việt cổ truyền, thì những bụi tre làng từ hàng ngàn năm đã có sự cộng sinh, cộng cảm đối với người Việt. Tre hiến dâng bóng mát cho đời và sẳn sàng hy sinh tất cả. Từ măng tre ngọt bùi đến bẹ tre làm nón, từ thân tre cành lá đến gốc tre đều góp phần xây dựng cuộc sống.

Cây tre đã gắn bó với bao thăng trầm của lịch sử nước nhà. “…Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre và đánh giặc…”. Không phài ngẫu nhiên sự tích loại tre thân vàng được người Việt gắn với truyền thuyết về Thánh Gióng_ hình ảnh Thánh Gióng nhổ bụi tre đằng ngà đánh đuổi giặc Àn xâm lược đã trở thành biểu tượng cho sức mạnh chiến thắng thần kỳ, đột biến của dân tộc ta đối với những kẻ thù xâm lược lớn mạnh. Mặt khác, hình tượng của cậu bé Thánh Gióng vươn vai hóa thân thành người khổng lồ rất có thể liên quan đến khả năng sinh trưởng rất nhanh của cây tre ( theo các nhà Thực vật học, thì cây tre phát triển điều kiện lý tưởng, có thể cao thêm từ 15 -20cm mỗi ngày). Trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, các lũy tre xanh đã trở thành “pháo đài xanh” vững chắc chống quân xâm lược, chống thiên tai, đồng hóa. Tre thật sự trở thành chiến lũy và là nguồn vật liệu vô tận để chế tạo vũ khí tấn côngtrong các cuộc chiến. Chính những cọc tre trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền đã đánh tan quân Nam Hán. Chính ngọn tầm vông góp phần rất lớn trong việc đánh đuổi quân xâm lược để giàng Độc lập Tự do cho Tổ Quốc. “ Tre giữ làng, giữ nước, giừ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín,…”

Vốn gần gũi và thân thiết với dân tộc, cây tre đã từng là ngưồn cảm hứng vô tận trong văn học, nghệ thuật. Từ những câu chuyện cổ tích ( Nàng Ưt ống tre, cây tre trăm đốt,…) đến các ca dao, tục ngữ đều có mặt của tre. Đã có không ít tác phẩm nổi tiếng viết về tre : “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới và bài thơ cùng tên của thi sỹ Nguyễn Duy,… Tre còn góp mặt trong những làn điệu dân ca, điệu múa sạp phổ biến hầu khắp cả nước. Và nó là một trong những chất liệu khá quan trọng trong việc tạo ra các nhạc khí dân tộc như : đàn tơ tưng, sáo, kèn,… Tre đi vào cuộc sống của mỗi người, đi sâu thẳm vào tâm hồn người Việt. Mỗi khi xa quê hương, lữ khách khó lòng quên được hình ảnh lũy tre làng thân thương, những nhịp cầu tre êm đềm… Hình ảnh của tre luôn gợi nhớ về một làng quê Việt nam mộc mạc, con người Việt Nam thanh cao, giản dị mà chí khí.

Trong quá trình hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thì tre ngày nay lại trở thành những sản phẩm văn hóa có giá trị thẩm mỹ cao được nhiều khách mước ngoài ưa thích, như những mặt hàng dùng để trang trí ở những nơi sang trọng : đèn chụp bằng tre, đĩa đan bằng tre.

Có thể thấy rằng bản lĩnh bản sắc của người Việt và văn hóa Việt có những nét tương đồng với sức sống và vẻ đẹp của cây tre đất Việt. Tre không mọc riêng lẽ mà sống thành từng lũy tre, rặng tre. Đặc điểm cố kết này tượng trưng cho tính cộng đồng của người Việt. Tre có rễ ngấm sâu xuống lòng đất, sống lâu và sống ở mọi vùng đất. Chính vì thế tre được ví như là con người Việt Nam cần cù, siêng năng, bám đất bám làng : “Rễ sinh không ngại đất nghèo, Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”. Tre cùng người Việt Nam trải qua bao thăng trầm của lịch sử, qua bao cuộc chiến tranh giữ nước tre xứng đáng là hình ảnh biểu tượng cho tính kiên cường, bất khuất của người Việt Nam, là cái đẹp Việt Nam.

Ngày nay cuộc sống đã thay đổi, các vật dụng làm từ tre cũng không nhiều nữa, đầu làng ít thấy thấp thoáng lũy tre xanh, con người cũng ít phải ngòi hóng mát dưới gốc tre nữa. Tuy vậy cây tre mãi mãi vẫn tồn tại trong tâm trí người dân Việt và là biểu tượng không bao giờ thay đổi của dân tộc ta.
30 tháng 9 2025

Sai sao654321

Part 2 : Listen to the passage and fill in the blanks (1pt)At 6.30 in the morning, the bus collected Ba and his family from their home. After picking everyone up, the bus continued north on Highway Number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the (1) ………………….. to get some more fuel. Then, it (2)……………… the highway and turned left onto a smaller road westward. This road ran between green paddy fields, so the people on the bus could see a lot of cows and...
Đọc tiếp

Part 2 : Listen to the passage and fill in the blanks (1pt)

At 6.30 in the morning, the bus collected Ba and his family from their home. After picking everyone up, the bus continued north on Highway Number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the (1) ………………….. to get some more fuel. Then, it (2)……………… the highway and turned left onto a smaller road westward. This road ran between green paddy fields, so the people on the bus could see a lot of cows and buffaloes. The road ended before a big (3)…………….. beside a pond. Instead of turning left towards a small (4)………………, the bus went in the opposite direction. It didn’t stay on that road for very long, but turned left onto a road which went through a small bamboo forest. Finally, the bus dropped everyone off at the (5)……………….. ten meters from a big old banyan tree. It would park there and waited for people to come back in the evening.

A. SPEAKING: Match the questions in column A with responses in column B (1pt)

A

B

Matching

1. What do you usually wear on the weekend?

A. Three weeks ago

1……………………

2. Where is your home village?

B. one hour

2……………………

3. Does your village have a river

C. It’s to the West of the city

3. …………………..

4. How long does it take to get to your village?

D. I usually wear short dress

4. …………………..

5. When did you last come back to your village?

E. My village has a big lake

5..…………………..

F. No. It has no rivers

B. USE OF ENGLISH

Part 1: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others: (0.8pt)

1. A. subject B. introduction C. hurriedly D. conclusion

2. A. standard B. material C. traditional D. amusement

3. A. recently B. exchange C. generation D. convenient

4. A. clothing B. economic C. grocery D. pagoda

Part 2: Choose the word that best completes each of these sentences (1,2 pts)

1. I wish I ………………. time to visit my grandparents more often.

A. Having B. have C. had D. is having

2. Many tourists visit the …………… of a historical hero on the mountain.

A. Shrine B. mosque C. church D. park

3. The journey to the village is very …………

A. interesting B. interest C. enjoy D. enjoyable

4. The Parkers are nice …………… van feels like a member of their family.

A. Because B. so C. and D. but

5. They came …………….. Sunday morning and stayed here …………….. 8.00 to 10.30.

A. in - between B. on – at C. on – between D. in – from

Part 3: Supply the correct form of the words in brackets (0.8 pt)

1. I (not see) ……………………… her since she moved to Ho Chi Minh city.

2. Liz wishes she (visit) ………………………….. Ba’s village again someday.

3. These department stores (build) ………………………… near my house two months ago.

4. It took me half an hour (get) …………………. to the picnic site.

C. READING

Part 1: Read the passage. Fill in the blanks with the given words in the box. (1.0pt)

Clothes, symbolizes, fashionable , uniform , wearing , conclusion, pride , occasions

Vietnamese schoolgirls in senior high schools wear the white ao dai as school (1) ………….. The white color of the ao dai they wear (2)………….. the purity of school age. On special (3)……………. such as weddings, festivals, ceremonies, Vietnamese women wear the ao dai of various designs and material. Women and girls seem to look more graceful and tender in their ao dai.

Many foreign visitors like this traditional clothing of Vietnamese women. Once a visitor, when seeing schoolgirls walking to school, told me , “I enjoy watching them. They look like fairies in a wonderland with their laps of the ao dai fluttering. The ao dai is the (4)…………….of Vietnamese women. They know that they wear the unique dress, which is now both traditional and (5)………………...”

Part 2: Read the passage. Write True or False, then answer the question

A VISIT TO A FARM

Last summer, Peter and his classmates went to the countryside. They went to a visit a farm on which Peter’s Uncle Tom worked.

They left early in the morning and went there by bus. Uncle Tom and some workers met them at the bus stop and took them to their farm. On the way, Uncle Tom showed them the field of wheat (lúa mì) and vegetables where some tractors (máy kéo) were running up and down, plowing and breaking the soil, distributing manure (rải phân) and planting potatoes.

After lunch, they all went for a walk. In the large yard of the farm they saw some farm machines. Among them is the biggest machine which is called a combine harvester (máy gặt đập). They were told that this machine can cut and thresh corn at the same time.

In the afternoon they went to the cattle farm. Horses, sheep and cows were raised here, and cows were milked once a day. Uncle Tom also spoke about different things and about life in town and in the country. After having some tea and cakes they said goodbye and went home.

A. True or False (0.6 pt)

1/ Peter and his classmates went to the countryside by bus …………..

2/ The combine harvester can’t cut and thresh corn at the same time …………..

3/ They saw the field of wheat, corn and vegetables on the farm …………..

B. Answer the questions (0.4pt)

1. What can the tractors do? ...............................................................................................

2. What kinds of farm animals are raised there?

........................................................................................................................................

D. WRITING

Part 1: Fill in the blank with a correct preposition (0.6pt)

1. I’m usually free ……………… Saturday and Sunday.

2. The New Year is celebrated ……………… midnight ……………. January 1st

3. We often go to our home village at least once …………. the summer.

Part 2: Rewrite these following sentences with the words given (0.8pt)

1. Nga didn’t have time for breakfast this morning because she got up late (write using so)

………………………………………………………………………………………………..

2. He started learning English seven years ago.

He has ………………………………………………………………………………………

3. John can’t speak Vietnamese fluently.

John wishes ………………………………………………………………………………..

4. I have played badminton since 2000.

I began . ……………………………………………………………………………………

Part 3: Make meaningful sentences with the following cues (0.8pt)

1/ People/ go/ village/ have/ a rest/ after/ hard working week.

………………………………………………………………………………………………..

2/ A new style/ jeans/ just/ introduced/ the USA.

………………………………………………………………………………………………..

3
S
26 tháng 2 2025

Part 3 - B
1 I have not seen her since she moved to Ho Chi Minh city
2 Liz wishes she would visit Ba’s village again someday
3 These department stores were built near my house two months ago
4 It took me half an hour to get to the picnic site
D WRITING
1 I’m usually free on Saturday and Sunday
2 The New Year is celebrated at midnight on January 1st
3 We often go to our home village at least once in the summer
---------------------------------
1 She got up late, so she didn’t have time for breakfast this morning
2 He has learned (or has been learning) English for seven years
3 John wishes he could speak Vietnamese fluently
4 I began playing badminton in 2000
-------------------------------------
1  People go to the village to have a rest after a hard-working week
2  A new style of jeans has just been introduced in the USA

2 tháng 12 2025

đáp án là AI HỎI

1.   Tôn trọng lẫn nhauo   Biết lắng nghe khi bạn nói.o   Không chê bai, trêu ghẹo, xúc phạm bạn bè.2.   Hợp tác và sẻ chiao   Sẵn sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.o   Chia sẻ kiến thức, ý tưởng, cảm xúc tích cực trong học tập và sinh hoạt.3.   Trách nhiệm với tập thểo   Tham gia đầy đủ và đúng giờ các hoạt động.o   Giữ lời hứa, hoàn thành nhiệm vụ được giao.4.   Thân...
Đọc tiếp

1.   Tôn trọng lẫn nhau

o   Biết lắng nghe khi bạn nói.

o   Không chê bai, trêu ghẹo, xúc phạm bạn bè.

2.   Hợp tác và sẻ chia

o   Sẵn sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

o   Chia sẻ kiến thức, ý tưởng, cảm xúc tích cực trong học tập và sinh hoạt.

3.   Trách nhiệm với tập thể

o   Tham gia đầy đủ và đúng giờ các hoạt động.

o   Giữ lời hứa, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4.   Thân thiện và hòa đồng

o   Chào hỏi, cư xử lịch sự, thân thiện với thầy cô và bạn bè.

o   Không phân biệt đối xử hay cô lập bất kỳ ai.

5.   Xây dựng môi trường học tập tích cực

o   Giữ lớp học sạch đẹp, gọn gàng.

o   Sử dụng ngôn từ lịch sự, tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái.

6.   Khuyến khích sáng tạo và tự tin

o   Mạnh dạn phát biểu ý kiến, đưa ra sáng kiến cho tập thể.

o   Tôn trọng sự khác biệt và ý tưởng mới.

1
9 tháng 9 2025

Olm chào em. Đây đúng là các tiêu chí tuyệt vời để xây dựng một lớp học tri thức và nhân văn, lớp học văn minh trong hạnh phúc.