K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

📝 1. Xác định các yếu tố của văn bản “Chuyện vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”

Nội dung cần xác định

Trả lời

Xuất xứ

Trích trong tiểu thuyết thiếu nhi cùng tên

“Chuyện vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”

của

Nguyễn Ngọc Thuần

, do Nhà xuất bản Trẻ phát hành năm 2002.

Nhan đề

Chuyện vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ

Thể loại

Truyện ngắn (đoạn trích trong tiểu thuyết)

Ngôi kể

Ngôi thứ nhất (“tôi”)

Người kể chuyện

Cậu bé – nhân vật “tôi” trong truyện, là người kể lại câu chuyện của mình và những người xung quanh.

Nhân vật

Người kể chuyện (cậu bé “tôi”), người cha (thợ mộc), người mẹ, cô Hiền, và một số nhân vật phụ khác.

Phương thức biểu đạt

Tự sự là chính, kết hợp miêu tả và biểu cảm.🧩 2. Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội dung chính từng phần

Bố cục: gồm 3 phần

Phần

Nội dung chính

Phần 1:

Từ đầu → “bỗng thấy thương ba lạ lùng”

Cậu bé kể về nghề làm mộc của cha và những cảm nhận tinh tế, hồn nhiên của mình về đôi bàn tay của cha.

Phần 2:

Tiếp theo → “cái đẹp không nằm ở đôi má hồng”

Cậu bé cảm nhận vẻ đẹp qua đôi tay và qua lời dạy sâu sắc của cha về cái đẹp trong cuộc sống.

Phần 3:

Phần còn lại

Tình cảm yêu thương, sự kính trọng của cậu bé đối với cha, qua đó thể hiện tâm hồn trong sáng và cách nhìn đẹp đẽ của trẻ thơ.


📖 3. Tóm tắt văn bản

Câu chuyện kể bằng lời của một cậu bé có cha làm nghề thợ mộc. Mỗi ngày, cậu quan sát đôi tay lao động của cha và dần nhận ra vẻ đẹp của công việc, của đôi bàn tay và của tấm lòng người cha. Cha cậu dạy rằng “cái đẹp không nằm ở đôi má hồng mà ở trong đôi mắt người nhìn”. Qua những lời kể hồn nhiên và cảm xúc, cậu bé học được cách cảm nhận cái đẹp giản dị, nhân hậu trong cuộc sống và con người.

1
28 tháng 10 2025

=_=






















Có ai biết cách làm ko
































































Hehe





















































































































Ok

1 tháng 12 2023

STT

Văn bản

Đề tài

Ấn tượng chung về văn bản

1

Bầy chim chìa vôi

Đề tài trẻ em

Văn bản đã để lại ấn tượng về tình cảm của hai anh em với bầy chim chìa vôi khi mưa to trút xuống.

2

Đi lấy mật

Đề tài gia đình, trẻ em

Con người và đất rừng phương Nam đều tuyệt đẹp. Thiên nhiên đất rừng thì hùng vĩ còn con người thì luôn hăng say với công việc, họ có kinh nghiệm trong chính công việc gắn liền với khu rừng. 

3

Ngàn sao làm việc

Đề tài thiếu nhi, lao động

Ngàn sao cùng làm việc, cùng chung sức đã làm nên vẻ đẹp huyền diệu của trời đêm. Lao động và biết đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu.

10 tháng 9 2023

Tham khảo

 

Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt

Chuyện cơm hến

Thể loại

tùy bút

Tản văn

Những

hình ảnh nổi bật

* Hình ảnh về xuân Hà Nội đầu tháng

Giêng: Có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có

tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng

trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa

xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như

thơ mộng,…

* Sau rằm tháng Giêng: Đào hơi phai

nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không còn mát xanh nhưng để lại một mùi hương man mác, mưa xuân thay thế cho mưa phùn khi trời đã hết nồm,….

* Không gian gia đình: Nhang trầm, đèn

nến, nhất là không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới nhường trước

* Những chi tiết bộc lộ tình cảm của tác

giả:

- “Tôi sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày

ai như trăng mới in ngần….”

- Liên tưởng thú vị:  “Nhựa sống trong

người căng lên như máu cũng căng lên

trong lộc của loài nai, như mầm non của

cây cối, nằm im mãi không chịu được, phải

trỗi ra thành các lá nhỏ lí tí giơ tay vẫy

những cặp uyên ương đứng cạnh”.

- Giới thiệu về thói quen ăn cay của người dân xứ

Huế

- Món ăn: cơm hến – đặc trưng của xứ Huế:

+ Về cơm: cơm nguội

+ Hến: xào kèm theo bún tàu (miến), măng khô và

thịt heo thái chỉ.

+ Sau sống: làm bằng chân chuối hoặc bắp chuối

xát mỏng như sợi tơ, trộn lẫn với bạc hà, khế và rau thơm thái nhỏ, giá trần, có khi được thêm những

cánh bông vạn thọ vàng.

- Tác giả khẳng định giá trị tinh thần của món ăn với văn hóa của quê hương: “một món ăn đặc sản cũng giống như là một di tích văn hóa”

- Hình ảnh chị bán hàng cùng gánh cơm hến và bếp

lửa

Đặc điểm lời văn

- Tâm tình, như đang trò chuyện với bạn

đọc.

- Uyển chuyển, linh hoạt, đầy sáng tạo

- Có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất thơ và chất trần thuật, tạo cảm giác mềm mại.

- Lời văn ngắn gọn đã khắc họa được những đặc điểm của món ăn.

- Tâm tình, như đang trò chuyện với bạn đọc.

Cảm xúc, suy nghĩ của tác

giả

Tác giả bộc lộ tình cảm tha thiết của bản

thân với thiên nhiên đất trời lúc xuân sang, tháng Giêng đến và qua đi. Qua đó ta có

thể thấy được tâm hồn tinh tế, tình yêu

thiên nhiên mãnh liệt của nhà thơ.

Tác giả rất trân trọng và tự hào về món ăn quê hương, nó như một di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo tồn. Tác giả muốn giữ nguyên những nét đẹp xưa cũ và ghét sự cải biên mang tính “giả mạo”. Đặc biệt là tác giả còn phát hiện ra vẻ đẹp hương vị riêng biệt và giàu ý nghĩa của món ăn.

28 tháng 4 2023

Phương diện so sánh

Truyện ngụ ngôn

Tục ngữ

Loại sáng tác

Sáng tác dân gian

Sáng tác dân gian

Nội dung

Dùng cách ẩn dụ hoặc nhân hóa loài vật, con vật hay kể cả con người để thuyết minh cho một chủ đề luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội hay những thói hư tật xấu của con người.

Là những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

Dung lượng văn bản

văn vần hoặc văn xuôi, dung lượng của truyện thường không dài.

ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

10 tháng 9 2023

Tham khảo!

28 tháng 9 2018

đây có đúng là ngữ văn 7 không hay là sinh 7 vậy ?

1 tháng 4 2023
 

a, Nhân vật chú bé Hồng trong văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng

Cách miêu tả nhân vật

Chi tiết trong tác phẩm

Ngoại hình

Nhân vật không được khắc họa ngoại hình trong văn bản. 

Hành động

- Hồng khóc. Có khi chỉ là cay cay nơi khoé mắt, rồi lại có khi nước mắt đã ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ. 

- “Chiều hôm đó, tan buổi học ở trường ra, tôi chợt thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ tôi. Tôi liền đuổi theo gọi bối rối : “Mợ ơi ! Mợ ơi ! Mợ ơi

- “Xe chạy chầm chậm mẹ tôi cầm nón vẫy tôi mẹ tôi xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở”

- “lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng”

Ngôn ngữ

- Những lời đối thoại của Hồng  với bà cô đều rất phải phép,, không có gì là chưa đúng mực, cậu bé luôn cúi đầu lắng nghe dù rất bực tức. 

- “Mợ ơi ! Mợ ơi ! Mợ ơi”, ngôn ngữ tự nhiên, thân mật. 

Nội tâm

- Trong cuộc đối thoại với người cô, Hồng đã thể hiện tình yêu thương, niềm tin của mình vào người:

+ Nhận ra ý nghĩ thâm độc trong giọng nói và nét cười rất kịch của cô tôi

+ Nhận ra mục đích của người cô : Biết rõ “ nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ gieo giắc vào đầu tôi những hoài nghi và khinh miệt để tôi ruồng rẫy mẹ tôi”

+ Người cô càng mỉa mai Hồng càng thương mẹ hơn. Một khao khát mãnh liệt trong suy nghĩ của Hồng đó là muốn những cổ tục đã đầy đọa mẹ thành một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ để vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

 

-  Niềm khát khao mong được gặp mẹ của Hồng trỗi dậy

- Cảm giác xấu hổ với đám bạn nếu đó không phải mẹ mình nhưng trên hết là sự tủi thân vì luôn mong ngóng mẹ.

Mối quan hệ với các nhân vật khác

- Với nhân vật bà cô là mối quan hệ bằng mặt nhưng không bằng lòng, cậu bé dù không thíc nhưng cư xử rất phải phép.

- Với mẹ thì cậu luôn tha thiết nhớ mong từng ngày. 

Lời người kể chuyện nhận xét trực tiếp về nhân vật

nhân vật tự kể 

b, Đặc điểm của nhân vật: nỗi lòng đau khổ của bé Hồng trong những ngày xa mẹ, sống và niềm sung sướng tột độ trong giây phút gặp lại mẹ - người mẹ yêu quý, đáng thương nhất của mình, bấy lâu chờ mong, khao khát

(6.0 ĐIỂM) Đọc văn bản sau:    CHIỀU ĐỒNG NỘI Những giọt thu trong veo Rắc ngang qua đồng nội Cánh chim bay xuống chiều Nâng nắng lên kẻo mỏi Buổi chiều thu mướt xanh Cỏ thơm cùng hoa dại Cánh cò trôi nhanh nhanh Đàn trâu về chậm rãi Cánh đồng chiều thật êm Nhấp nhô đều sóng lúa Mùa thu như tay mềm Chạm lên từng thảm lụa Buổi chiều thu đồng nội Hương thơm từng dấu...
Đọc tiếp

(6.0 ĐIỂM) Đọc văn bản sau:

    CHIỀU ĐỒNG NỘI

Những giọt thu trong veo
Rắc ngang qua đồng nội
Cánh chim bay xuống chiều
Nâng nắng lên kẻo mỏi

Buổi chiều thu mướt xanh
Cỏ thơm cùng hoa dại
Cánh cò trôi nhanh nhanh
Đàn trâu về chậm rãi

Cánh đồng chiều thật êm
Nhấp nhô đều sóng lúa
Mùa thu như tay mềm
Chạm lên từng thảm lụa

Buổi chiều thu đồng nội
Hương thơm từng dấu chân
Bếp nhà ai toả khói
Gọi trăng thu xuống gần.

(Nguyễn Lãm Thắng, in trong tập Giấc mơ buổi sáng, 2017)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. (0,5 điểm) Ghi lại ít nhất 03 chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ.

Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra 01 từ láy trong hai khổ thơ cuối. Nêu tác dụng của từ láy đó trong việc thể hiện nội dung.

Câu 4 (1,0 điểm) Bài thơ viết về khung cảnh chiều đồng nội vào mùa nào? Nhận xét về bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ.   

Câu 5. (1,5 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau:

Bếp nhà ai toả khói

Gọi trăng thu xuống gần.

Câu 6. (1,5 điểm) Khi đọc bài thơ, em nhớ về kỉ niệm nào với quê hương. Kỉ niệm đó đã giúp em hiểu thêm điều gì về thông điệp tác giả muốn truyền tải? (Trình bày khoảng 05 – 07 dòng)

6
30 tháng 9 2025

Câu 1.

Văn bản trên được viết theo thể thơ 4 chữ.


Câu 2.

Ba chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên trong bài thơ:


“Cánh chim bay xuống chiều”


“Buổi chiều thu mướt xanh”


“Nhấp nhô đều sóng lúa”


Câu 3.


Từ láy: chậm rãi


Tác dụng: Gợi tả sự thong thả, yên bình của cảnh vật và nhịp sống ở đồng quê, góp phần tạo nên không khí êm đềm, nhẹ nhàng cho bức tranh chiều thu nơi đồng nội.


Câu 4.


Bài thơ viết về khung cảnh chiều đồng nội vào mùa thu.


Nhận xét: Bức tranh thiên nhiên được miêu tả rất trong trẻo, dịu dàng và nên thơ với màu sắc nhẹ nhàng, hương thơm của cỏ hoa, hình ảnh sống động của chim, cò, trâu và làn khói bếp – tất cả gợi nên vẻ đẹp thanh bình, gần gũi của làng quê Việt Nam.


Câu 5.


Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“Gọi trăng thu xuống gần”)


Tác dụng: Làm cho hình ảnh làn khói bếp trở nên có hồn, như có thể trò chuyện với thiên nhiên. Qua đó thể hiện sự giao hòa giữa con người và vạn vật, tạo nên không khí ấm cúng, gần gũi và nên thơ của làng quê lúc chiều thu.


Câu 6.

Khi đọc bài thơ, em nhớ về những buổi chiều cùng bà đi chăn trâu trên cánh đồng quê, ngắm hoàng hôn buông xuống và hít hà mùi thơm của rơm rạ. Kỉ niệm ấy giúp em hiểu rằng: tác giả muốn truyền tải vẻ đẹp bình dị, thanh bình và đầy yêu thương của quê hương, nơi luôn lưu giữ những ký ức trong trẻo và gắn bó với tuổi thơ mỗi người.

24 tháng 12 2025

Caau1

Văn bản được viết theo thể thơ 5 chứ