Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
my name is kelvin.im nine year old.I go to Tran Dai Nghia school.my favorite subject are math and english.because they are very interesting.in my free time,i always plya soccer with my friends.in the future,i want to sciencetist .because.i wantto help the country
I think my hobby can also be my job in the future. I have to practice more and play well to become a professional player. I will try my best to join the national table tennis team. I will have a chance to compete in SEA Games and other sports events. Moreover, when I am an excellent player, I will teach other people to play table tennis.
Cậu tham khảo nhé
I have many hobbies, but I like reading most. Books are always a good friend to me. It is a good way to improve my vocabularies by exposing many new words.I star to reading book when i in grade 3.my brother inspired me to do that.I usualy share my hobby with my friend and my english teacher.By reading, I get better at concentration because it requires me to focus on what I am reading for long periods. It also opens up the knowledge door for me. Reading books tell me about the world's history, let me see the structure of the brain, or bring me a story of Sherlock Holmes. I think reading is one of the most interesting indoors activity and I will keep this hobby forever.
Tạm dịch:
Khi Nào Sở Thích Cũng Là Công Việc Của Bạn?
Mỗi ngày, chúng ta ăn, ngủ và làm việc, nhưng hầu hết mọi người cũng muốn có nhiều thời gian rảnh hơn cho những sở thích và thú vui của mình. Có thể họ muốn chơi thể thao nhiều hơn, học một nhạc cụ hoặc thậm chí viết sách, nhưng họ không có thời gian. Đó là một vấn đề đối với nhiều người, nhưng câu trả lời rất đơn giản khi sở thích cũng là công việc của bạn!
Leyla Kazim là một ví dụ điển hình về việc làm thế nào để vẫn có đam mê mà vẫn kiếm tiền từ nó. Leyla yêu thích du lịch, nhiếp ảnh và ẩm thực, vì vậy cô ấy viết blog. “Tôi dành phần lớn thời gian để đi ăn, đi du lịch hoặc sáng tạo nội dung về cả hai thứ đó,” cô nói. Blog của Leyla có hơn 100.000 người theo dõi và vì blog này rất nổi tiếng nên cô ấy cũng làm việc với các công ty thực phẩm và nhà hàng.
Michael Gazaleh là một ví dụ khác, anh có sở thích cũng chính là công việc của anh ấy. Anh ấy thích chạy bộ vào thời gian rảnh và anh ấy cũng thích cho mọi người thấy thành phố New York, quê hương của mình. Vì vậy, công ty của anh ấy, City Running Tours, cung cấp các chuyến tham quan các thành phố cho những người cũng thích chạy bộ. “Mỗi ngày, chúng tôi được chạy cùng những người tuyệt vời từ khắp nơi trên thế giới,” anh nói. Hiện công ty của Michael có các tour chạy bộ tại 14 thành phố khác nhau ở Mỹ và Canada.
Leyla và Michael đều yêu thích công việc của bản thân vì đó cũng là sở thích của họ. Vậy, bạn có sở thích hay đam mê nào không? Làm thế nào bạn có thể biến nó thành công việc của bạn?
passion (n): điều gì đó bạn thích làm
content (n): thông tin, chẳng hạn như văn bản, video và các bài đăng trên blog, được tìm thấy trên một trang web
a. Sở thích của họ cũng là công việc của họ.
b. Họ thích sở thích của họ, chứ không thích công việc.
c. Họ thích cả sở thích và công việc của họ.
Task 21: Rearrange the words/phrases to make complete sentences. Write A, B, or C on the answer sheet. (0.4pt)
1. You/ your/ more/ going to/ are/ money/ earn/ new/ job/ in/?//
A. Are you going to in your new job earn more money?
B. You are going to earn more money in your new job?
C. Are you going to earn more money in your new job?
2. Stefania/ was/ what/ dinner/ happened/ having/ when/?//
A. What was happened when Stefania having dinner?
B. When happened what was Stefania having dinner?
C. What happened when Stefania was having dinner?
Task 22: Write complete sentences, using the correct word forms. Write A, B, or C on the answer sheet. (0.4pt)
1. My brother/ not enjoy/ be / on his own /now
A. My brother does not enjoy being on his own now.
B. My brother is not enjoy to be on his own now.
C. My brother was not enjoy be on his own now.
2. What / she / wear/when / she / had / accident/?
A. What did she wore when she had an accident?
B. What were she wearing when she had an accident?
C. What was she wearing when she had an accident?
đây là bài speaking hay writing (để lựa từ ngữ phù hợp)