Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1 : Bộ phân nào dưới đây không xuất hiện trong tế bào nhân sơ ?
A. Vùng nhân
B. Ribôxôm
C. Màng sinh chất
D. Bộ máy Gôngi
Câu 2 : Khi có vết thương xuất hiện, bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn để tiêu hoá chúng là phương thức nào ?
A. Vận chuyển thụ động
B. Vận chuyển chủ động
C. Sự thực bào
D. Sự ẩm bào
Nhaân sơ : kích thước nhỏ 1-5um chưa có nhân hoàn chỉnh kh có màng nhân kh có hệ thống nội màng và các baof quan có màng bao bọc
Nhaan thu : kích thước lớn 10-100um có nhân hoàn chỉnh có màng nhân kép bao bọc có hệ thống nội màng và nhiều bào quan có màng bao bọc
- Kích thước: Tế bào nhân sơ thường nhỏ hơn (khoảng 1−10μm1−10𝜇𝑚), trong khi tế bào nhân thực lớn hơn (thường 10−100μm10−100𝜇𝑚).
- Nhân: Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh (chỉ có vùng nhân chứa DNA). Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh, có màng nhân bao bọc vật liệu di truyền.
- Bào quan có màng: Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng như ty thể, lưới nội chất, bộ Golgi. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng phân hóa, đảm nhận các chức năng chuyên biệt.
- Vật chất di truyền: DNA ở tế bào nhân sơ thường là phân tử vòng, nằm ở vùng nhân. DNA ở tế bào nhân thực là các nhiễm sắc thể thẳng, nằm trong nhân.
- Riboxom: Cả hai loại tế bào đều có riboxom nhưng kích thước và cấu trúc có sự khác biệt nhỏ.
- Cấu tạo cơ thể: Tế bào nhân sơ chỉ cấu tạo nên các sinh vật đơn bào (vi khuẩn). Tế bào nhân thực có thể cấu tạo nên sinh vật đơn bào hoặc đa bào (động vật, thực vật, nấm, nguyên sinh vật).
12.2 là hình cầu
12.3 là hihf dấu phẩy
12.4 là hinh que
12.5 là hình que
12.6 là hình cầu
12.2 hình cầu
12.3 hình dấu phẩy
12.4 hình sợi
12.5 hình que
12.6 hình xoắn
- Số lần nhân đôi của các tế bào sau 3 ngày là: \(\dfrac{3\times24\times60}{30}=144\left(\text{lần}\right)\)
- Số tế bào thu được sau 3 ngày là: \(30\times2^{144}\left(tb\right)\)
Các môi trường tự nhiên thích hợp cho từng nhóm vi sinh vật trong bảng trên: - Vi khuẩn sống trên da người. - Tảo xanh trên mặt nước ao tù. - Mốc cơm nguội. - Trùng roi ở nước bẩn ven bờ ao.
Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Nhưng plasmit không phải là vật chất di truyền, rất cần thiết cho tế bào nhân sơ.
Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.
– Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ.
– Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican.
– Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin.
Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.
- Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ.
- Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican.
- Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin.
* Miễn dịch thể dịch:
- Khái niệm: Là miễn dịch sản xuất ra kháng thể nằm trong thể dịch như máu, sữa, dịch bạch huyết.
- Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể, khớp với nhau như ổ khóa – chìa khóa.
- Kháng nguyên chỉ phản ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo thành.
* Miễn dịch tế bào:
- Khái niệm: Là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc có nguồn gốc từ tuyến ức.
- Quá trình: Khi tế bào T phát hiện tế bào khác bị nhiễm thì nó sẽ tiết ra prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không thể nhân lên.
- Miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng đối với những bệnh do virut gây ra.
Câu 3.
• Miễn dịch thể dịch là miễn dịch do tế bào B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại kháng nguyên. Vì kháng thể nằm trong thể dịch nên gọi là miễn dịch thể dịch.
- Kháng nguyên là chất lạ thường là prôtêin có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch.
- Kháng thể là prôtêin được sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.
- Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể khớp với nhau như khóa với chìa.
• Miễn dịch tế bào là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc (có nguồn gốc từ tuyến ức). Tế bào nào khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì sẽ tiết ra prôtêin độc để làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không nhân lên được. Trong bệnh virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.
Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử sau: nội bào tử, ngoại bào tử và bào tử đốt.
- Nội bào tử được hình thành khi gặp điều kiện bất lợi. Nội bào tử có vỏ dày, bên trong là hợp chất đặc biệt giúp cho bào tử rất bền nhiệt.
- Bào tử đốt: bào tử được hình thành do sự phân đốt của sợi dinh dưỡng.
- Ngoại bào tử: bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

Chào em, Hoc24 là nơi hỗ trợ trao đổi kiến thức và gải đáp bài tập. Bài bào của em không phải một câu hỏi nên em vui lòng đăng nội dung phù hợp hơn nhé.