K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 8 (1,5 điểm)

a) Trao đổi chéo giữa các NST được cho có ưu thế tiến hóa vì nó không ngừng xáo trộn các allele để tạo ra các biến dị tổ hợp mới cho phép quá trình tiến hóa có thể xảy ra. NST Y ở người đã từng được cho là có thể thoái hóa vì chúng không có các gene tương đồng trên NST X. Tuy nhiên, kết quả giải trình tự cho thấy NST Y có 8 vùng lớn tương đồng nội tại với nhau và có một số trong 78 gene trên NST này có các bản sao lặp lại (được gọi chung là các vùng "phỏng gương"). Hãy nêu ít nhất hai giả thuyết giải thích lợi ích tiến hóa mà cấu trúc NST Y không có gene tương đồng trên NST X và có các vùng "phòng gương" có thể mang lại. b) Chọn lọc tự nhiên là một áp lực tác động mạnh trong quá trình tiến hóa vì các cơ thể ngay cả khi chỉ có một lợi thế sinh trưởng nhỏ cũng nhanh chóng vượt trội những đối thủ cạnh tranh với chúng. Để chứng minh, hãy xét một thí nghiệm nuôi cấy tế bào vi khuẩn ban đầu chứa 10% tế bào kiểu dại, phân chia với thời gian thế hệ 15 phút, cùng với một tế bào đột biến đơn lẻ mang đột biến cho phép nó phân chia với thời gian thế hệ 12 phút. Nếu nguồn dinh dưỡng không bị giới hạn và không có tế bào chết thì mất bao nhiêu giờ (h) để dòng tế bào đột biến bắt đầu trở nên ưu thế (vượt về số lượng) so với dòng tế bào kiểu dại trong thí nghiệm nuôi cấy này? Nêu cách tính và tính (làm tròn đến số nguyên).

Câu 9 (1,5 điểm)

Khi theo dõi một quần thể chim sẻ sống ở miền Bắc (nơi có 4 mùa khác biệt rõ rệt về nhiệt độ), các chim trưởng thành hằng năm thường có nhiều lửa sinh sản, các nhà khoa học nhận thấy có hai hiện tượng:

Hiện tượng 1: Cứ tới mùa thu (khi nhiệt độ dần trở nên thấp hơn), có khoảng 80% số cá thể chim trưởng thành bay về phương Nam tránh rét, nhưng có khoảng 20% số cá thể không di cư (ở lại nơi sống chính thuộc miền Bắc).

Hiện tượng 2: Vào mùa sinh sản, chim bố mẹ có xu hướng ấp trứng không đồng đều giữa các lứa trong năm. Nghĩa là, một số lúa trúng được ấp sớm và chăm sóc kỹ hơn so với các lứa trứng khác.

Dựa trên quan điểm tiến hóa quần thể hay cơ chế tiến hóa nhỏ, hãy trả lời các ý hỏi sau và giải thích: a) Nếu biến đổi khí hậu làm nền nhiệt độ mùa đông tại nơi sống của quần thể ở miền Bắc tăng dần và liên tục trong 50 năm tiếp theo thì tỉ lệ cá thể chim di cư có xu hướng thay đổi thế nào?

b) Nếu biến đổi khí hậu gây nhiễu loạn sinh thái tăng cao trong vùng lãnh thổ sống chính của quần thể thì tập tính ấp trứng không đồng đều mang lại lợi ích tiến hóa gì cho quần thể

-pls mời các cao nhân ra tay-

1

Tóm tắt ý chính câu a

Giả thuyết

Lợi ích tiến hóa

1. Vùng phỏng gương cho phép trao đổi chéo nội tại → tự sửa lỗi gen

Duy trì gen chức năng trên NST Y

2. Gen lặp cung cấp bản sao dự phòng

Giảm tác động đột biến, tăng ổn định biểu hiện gen quan trọng


Câu b)

Dữ kiện

  • Ban đầu: 10% kiểu dại, 1 tế bào đột biến đơn lẻ → tức là tỉ lệ ban đầu của dòng đột biến cực nhỏ.
  • Kiểu dại: thời gian thế hệ = 15 phút
  • Đột biến: thời gian thế hệ = 12 phút
  • Không giới hạn dinh dưỡng, không chết tế bào → tăng trưởng theo cấp số nhân.
  • Hỏi: Sau bao nhiêu giờ dòng đột biến vượt số lượng kiểu dại?

Cách tính

Gọi:

  • \(N_{w} \left(\right. t \left.\right)\): số tế bào kiểu dại sau thời gian \(t\)
  • \(N_{m} \left(\right. t \left.\right)\): số tế bào đột biến sau thời gian \(t\)

1️⃣ Tốc độ tăng trưởng:

  • Kiểu dại: cứ 15 phút (0,25 h) nhân đôi → tốc độ tăng trưởng:
    \(r_{w} = \frac{ln ⁡ 2}{0 , 25} = 2 , 7726 \textrm{ } \text{h}^{- 1}\)
  • Đột biến: cứ 12 phút (0,2 h) nhân đôi →
    \(r_{m} = \frac{ln ⁡ 2}{0 , 2} = 3 , 4657 \textrm{ } \text{h}^{- 1}\)

2️⃣ Phương trình tăng trưởng:

\(N_{w} \left(\right. t \left.\right) = N_{w 0} e^{r_{w} t} , N_{m} \left(\right. t \left.\right) = N_{m 0} e^{r_{m} t}\)

3️⃣ Khi nào \(N_{m} = N_{w}\)?

\(\frac{N_{m}}{N_{w}} = \frac{N_{m 0}}{N_{w 0}} e^{\left(\right. r_{m} - r_{w} \left.\right) t} = 1\) \(t = \frac{ln ⁡ \left(\right. \frac{N_{w 0}}{N_{m 0}} \left.\right)}{r_{m} - r_{w}}\)

4️⃣ Số ban đầu:

Giả sử tổng = 1 (đơn vị tương đối).

  • \(N_{w 0} = 0 , 1\) (10%)
  • \(N_{m 0} = 1 / \left(\right. 10 / 0 , 1 \left.\right)\)? Không, đột biến chỉ 1 tế bào đơn lẻ trong tổng số không biết rõ.
    Tuy nhiên, đề nói “ban đầu chứa 10% tế bào kiểu dại” — có thể hiểu: 10% quần thể là kiểu dại và có 1 tế bào đột biến đơn lẻ.

Để đơn giản, ta chỉ cần tỉ lệ:

\(\frac{N_{w 0}}{N_{m 0}} = \frac{0 , 1}{\left(\right. t \overset{ˊ}{\hat{e}} b \overset{ˋ}{a} o độ t b i \overset{ˊ}{\hat{e}} n b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u / t ổ n g \left.\right)}\)

Nếu ban đầu 10% là kiểu dại và chỉ có 1 tế bào đột biến, thì tỉ lệ ban đầu kiểu dại : đột biến là khoảng 10% : (1/N_t). Nhưng bài toán cần tỉ lệ, nên ta chỉ cần coi ban đầu 10% kiểu dại và 1 đột biến, tức \(N_{w 0} / N_{m 0} = 0 , 1 N_{t} / 1\).
Giá trị tuyệt đối không quan trọng; ta chỉ cần biết tỉ lệ ban đầu nhỏ. Tuy nhiên, trong thực hành, bài toán ngụ ý “ban đầu 10% kiểu dại và 1 tế bào đột biến đơn lẻ” nghĩa là kiểu dại chiếm 90%, đột biến cực nhỏ — để đơn giản, ta đặt:

\(\frac{N_{w 0}}{N_{m 0}} = 0 , 1^{- 1} = 9\)

(nếu hiểu rằng 10% là kiểu dại → 90% đột biến, thì đột biến đã chiếm ưu thế rồi, vô lý → vậy 10% kiểu dại phải là nhầm; có thể là 90% kiểu dại, 10% đột biến.
Ta chọn 90% kiểu dại, 10% đột biến cho logic hơn.)

\(N_{w 0} / N_{m 0} = 9\).


Tính toán

\(t = \frac{ln ⁡ \left(\right. 9 \left.\right)}{3 , 4657 - 2 , 7726} = \frac{2 , 1972}{0 , 6931} = 3 , 17 \textrm{ } \text{gi}ờ\)

Sau khoảng 3 giờ thì dòng đột biến vượt về số lượng.


Kết quả câu b

Thông số

Kiểu dại

Đột biến

Thời gian thế hệ

15 phút

12 phút

Tốc độ tăng trưởng (h⁻¹)

2,77

3,47

Thời gian để đột biến vượt trội

3 giờ


Chọn lọc tự nhiên rất mạnh: chỉ cần một đột biến tăng nhẹ tốc độ sinh trưởng cũng nhanh chóng chiếm ưu thế trong quần thể.


Câu 9

a) Tác động của biến đổi khí hậu (ấm lên mùa đông)

  • Hiện nay: 80% chim di cư, 20% ở lại.
  • Nếu mùa đông ấm dần lên, thì áp lực lạnh giảm → chim không cần di cư xa để tránh rét.
  • Các cá thể không di cư sẽ tiết kiệm năng lượng, giảm rủi ro di cư, có lợi thế sống sót và sinh sản hơn.
    Tần số gen quy định tính không di cư sẽ tăng dần.

Kết luận: Tỉ lệ chim ở lại (không di cư) sẽ tăng dần theo thời gian, còn tỉ lệ di cư giảm dần.


b) Lợi ích tiến hóa của tập tính “ấp trứng không đồng đều” khi môi trường nhiễu loạn

  • Môi trường biến động mạnh → điều kiện thức ăn, khí hậu, kẻ thù thay đổi thất thường.
  • Việc ấp không đồng đều giữa các lứa tạo ra sự phân tán rủi ro (bet-hedging):
    • Một số trứng nở sớm → có lợi nếu điều kiện sớm thuận lợi.
    • Một số trứng nở muộn → sống sót nếu điều kiện sớm xấu.
      → Giúp duy trì ít nhất một phần con non sống sót dù môi trường biến động.

Lợi ích tiến hóa:
Tăng xác suất duy trì và truyền gen của quần thể trong điều kiện môi trường bất ổn.


🧭 Tóm tắt toàn bộ

Phần

Nội dung chính

Kết luận

a (NST Y)

Có vùng “phỏng gương” giúp tự sửa gen và sao lưu gen quan trọng

Duy trì gen sinh tinh, tránh thoái hóa

b (vi khuẩn)

Đột biến có thời gian thế hệ ngắn hơn 3 phút

Sau ~3 giờ, dòng đột biến vượ...

5 tháng 3 2019

Đáp án B

Ta thấy có 2 cặp NST mang 2 cặp gen M,m và N,n còn cặp NST mang gen A,B,D,e chỉ có 1 nên ta có thể kết luận cặp NST mang gen M,m và N,n không phân ly trong giảm phân I, tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II → II sai, III sai (chỉ không phân ly ở 1 cặp NST)

Ta có 2n = 6 (vì có 3 cặp NST)→ IV sai     

I đúng, kết thúc phân bào ta thu được 2 tế bào có kiểu gen ABDe Mn Mn

Cho hình vẽ quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen. Biết rằng cây X khi giảm phân bình thường, xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở tất cả các cặp NST sẽ tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n). Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng? I....
Đọc tiếp

Cho hình vẽ quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen. Biết rằng cây X khi giảm phân bình thường, xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở tất cả các cặp NST sẽ tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n). Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng?

I. Kết thúc quá trình phân bào thì tế bào Y sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n+1.

II. Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

III. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.

IV. Cây X có bộ NST 2n = 4.

1
24 tháng 5 2019

Giải chi tiết:

Ta thấy có 2 cặp NST mang 2 cặp gen M,m và N,n còn cặp NST mang gen A,B,D,e chỉ có 1 nên ta có thể kết luận cặp NST mang gen M,m và N,n không phân ly trong giảm phân I, tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II → II sai, III sai (chỉ không phân ly ở 1 cặp NST)

Ta có 2n = 6 (vì có 3 cặp NST)→ IV sai

I đúng, kết thúc phân bào ta thu được 2 tế bào có kiểu gen ABDe Mn Mn

Chọn B

12 tháng 6 2017

Đáp án B

Sau 3 lần NP đầu tiên tạo ra 6TB bình thường, 1TB 2n-1 (hoặc 2n-2), 1TB 2n+1 (hoặc 2n+2)

 (1). Sau 5 lần phân bào, có ít hơn 32 tế bào con tạo ra. à sai

(2). Sau 6 lần phân bào, có tất cả 3 nhóm tế bào con tạo ra khác nhau về số lượng NST trong tế bào. à đúng

(3). Quá trình chỉ có thể tạo ra dòng tế bào 2n, tế bào 2n-1 và 2n+1 à sai, có thể tạo ra 2n, 2n-2, 2n+2

(4). Sau 3 lần phân bào kể trên, môi trường nội bào đã cung cấp số lượng NST tương đương 322 NST. à đúng

Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra traoi đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào. Quan sát một tế bào X của một một cây Y thuộc loài nói trên đang thực hiện phân bào, người ta xác định trong 1 tế bào có 14 NST đơn đang chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra traoi đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào. Quan sát một tế bào X của một một cây Y thuộc loài nói trên đang thực hiện phân bào, người ta xác định trong 1 tế bào có 14 NST đơn đang chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới, tế bào X phân chia bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng

(1) Tế bào lưỡng bội của loài nói trên có 16 NST

(2) Tế bào X có thể đang ở kì sau của quá trình nguyên phân

(3) Cây Y có thể thuộc thể một nhiễm

(4) Khi quá trình phân bào của một tế bào X kết thúc, tạo ra hai nhóm tế bào con có bộ NST khác nhau.

(5). Nếu quá trình giảm phân của một tế bào lưỡng bộ thuộc loài nói trên diễn ra bình thường và không có TĐC có thể tạo ra tối đa 512 loại giao tử.

(6) Nếu xét trên mỗi cặp NST của loài mang 1 cặp gen dị hợp, giả sử trong quần thể tồn tại các dạng thể ba khác nhau sẽ có tối đa 231 kiểu gen trong quần thể

1
29 tháng 4 2019

Đáp án B

Nếu k cặp trong n cặp có trao đổi chéo 1 điểm thì số giao tử = 2n+k

Ta có: 2n+2 = 1024 à n = 8 à 1 đúng

Tế bào X của cây Y có 14 NST đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào à kì sau giảm phân II, kết thúc phân bào tạo giao tử có n-1 = 7 NST à 2 sai, 3 đúng

4 đúng, kết thúc quá trình sẽ tạo ra 2 nhóm tế bào có 7 và 8 NST

5 sai, nếu quá trình giảm phân của 1 tế bào lưỡng bội của loài nói trên diễn ra bình thường và không có trao đổi chất tạo ra 2n = 256 loại giao tử.

(6) Nếu xét trên mỗi cặp NST của loài mang 1 cặp gen dị hợp, giả sử trong quần thể tồn tại các dạng thể ba khác nhau sẽ có tối đa 4x37x8 kiểu gen trong quần thể

(Cụm các trường THPT Chuyên – lần 1 2019): Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào (gọi là tế bào X) của một cây khác (gọi là cây Y) thuộc loài nói trên đang thực hiện quá trình phân bào, người ta xác định trong 1 tế...
Đọc tiếp

(Cụm các trường THPT Chuyên – lần 1 2019): Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào (gọi là tế bào X) của một cây khác (gọi là cây Y) thuộc loài nói trên đang thực hiện quá trình phân bào, người ta xác định trong 1 tế bào có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào X diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1) Tế bào lưỡng bội của loài nói trên có 16 NST.

(2) Tế bào X có thể đang ở kì sau của quá trình nguyên phân

(3) Cây Y có thể thuộc thể một nhiễm

(4) Khi quá trình phân bào của tế bào X kết thúc, tạo ra hai nhóm tế bào con có bộ NST khác nhau

(5) Nếu quá trình giảm phân của một tế bào lưỡng bội thuộc loài nói trên diễn ra bình thường và không có TĐC có thể tạo ra tối đa 512 loại giao tử

1
27 tháng 12 2017

Đáp án C

Phương pháp:

Nếu k cặp trong n cặp có TĐC ở 1 điểm thì số giao tử tối đa là 2n + k

Cách giải:

Gọi n là số cặp NST của loài đang xét ta có 2n +2 = 1024 → n= 8 → (1) đúng

Tế bào X của cây Y có 14 NST đơn đang đi về 2 cực của tế bào, đây là kỳ sau của GP II, kết thúc phân bào tạo giao tử n-1 =7→ (2) sai, (3) đúng

(4) đúng,  kết thúc sẽ tạo 2 nhóm tế bào có 7 NST và tế bào có 8 NST

(5) sai, nếu quá trình giảm phân của một tế bào lưỡng bội thuộc loài nói trên diễn ra bình thường và không có TĐC có thể tạo ra tối đa 2n = 256 loại giao tử

17 tháng 10 2018

Đáp án B

(1) Đúng: 1 tế bào mẹ tạo 4 tế bào con có kích thước bằng nhau.

(2) Đúng. Nhìn hình ta thấy B và V cùng nằm trên 1NST, b và v cùng nằm trên 1 NST.

(3) Đúng: Hoán vị gen không làm thay đổi thành phần và trình tự gen.

(4) Đúng: 1 tế bào B V b v  có hoán vị tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.

(5) Sai: Vì f = 5% → BV = 47,5%.

11 tháng 2 2017

Đáp án C

I. Mỗi gen nằm trên 1 NST khi một tế bào giảm phân chỉ tạo ra được 2 loại NST.

II. Mỗi gen nằm trên 1 NST khi cơ thể giảm phân sẽ tạo ra được 4 loại giao tử.

III. Khi 2 gen cùng nằm trên 1 NST và có hoán vị gen, 1 tế bào sinh tinh có thể tạo ra 4 loại giao tử.

IV. Khi 2 gen liên kết hoàn toàn, cơ thể giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử.

Các trường hợp có thể cho 2 loại giao tử là II và III.

5 tháng 10 2017

Chọn đáp án D

IV. Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực cái còn có các gen quy định các tính trạng thường => đúng

20 tháng 7 2018

Chọn D

(1) Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).

(2) Đúng.

(3) Đúng. Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất của quần thể vì đảm bảo 3 điều kiện sau:

- Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian.

- Biến đối cấu trúc di truyền qua các thế hệ.

- Tồn tại thực trong tự nhiên.

(4) Đúng. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong lịch sử tương đối ngăn nên có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.