K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bước 1. Viết phương trình phản ứng

\(P_{2} O_{5} + 3 H_{2} O \rightarrow 2 H_{3} P O_{4}\)

Bước 2. Đổi khối lượng ra mol

Khối lượng mol của \(P_{2} O_{5} = 142 \textrm{ } g / m o l\).

\(n_{P_{2} O_{5}} = \frac{100}{142} \approx 0,7042 \textrm{ } m o l\)

Bước 3. Tính lượng \(H_{3} P O_{4}\) sinh ra

Theo PTHH:
1 mol \(P_{2} O_{5}\) → 2 mol \(H_{3} P O_{4}\)

\(n_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 2 \times 0,7042 = 1,4084 \textrm{ } m o l\)

Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) tạo ra:

\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 1,4084 \times 98 = 137,62 \textrm{ } g\)

Bước 4. Lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu trong dung dịch

Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% có khối lượng là \(m \textrm{ } g\).

⇒ Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu:

\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,48 m\)

Bước 5. Khối lượng nước ban đầu trong dung dịch

\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,52 m\)

Bước 6. Nước bị tiêu hao trong phản ứng

Theo PTHH: 1 mol \(P_{2} O_{5}\) phản ứng với 3 mol \(H_{2} O\).

\(n_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 3 \times 0,7042 = 2,1126 \textrm{ } m o l\) \(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 2,1126 \times 18 = 38,03 \textrm{ } g\)

Bước 7. Tổng khối lượng các chất sau phản ứng

  • Tổng khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng:
\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = 0,48 m + 137,62\)
  • Nước còn lại:
\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = 0,52 m - 38,03\)
  • Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng:
\(m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} + m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = m + 99,59\)

Bước 8. Biểu thức nồng độ dung dịch sau phản ứng

Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng có nồng độ 60%:

\(\frac{m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}}{m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}} = 0,60\)

Thay vào:

\(\frac{0,48 m + 137,62}{m + 99,59} = 0,60\)

Bước 9. Giải phương trình

\(0,48 m + 137,62 = 0,60 m + 59,754\) \(137,62 - 59,754 = 0,12 m\) \(m = \frac{77,866}{0,12} \approx 649 \textrm{ } g\)

Kết quả:

\(\boxed{m \approx 649 \textrm{ } g}\)

Kết luận:
Cần hòa tan 100 g \(P_{2} O_{5}\) vào 649 g dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% thì thu được dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 60%.

5 tháng 11 2024

ngu

30 tháng 5 2025

ngu thì mới phải hỏi khôn thì hỏi làm gì
giúp đc thì giúp không giúp đc thì thôi chửi làm gì

22 tháng 1

Câu 14

Phương trình phản ứng:

$2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$

Khối lượng Al:

$m_{Al} = 13{,}5$ g

Số mol Al:

$n_{Al} = \dfrac{13{,}5}{27} = 0{,}5$ (mol)

Theo phương trình:

$2Al \rightarrow 3H_2$

Số mol $H_2$ theo lí thuyết:

$n_{H_2(lt)} = \dfrac{3}{2} \cdot 0{,}5 = 0{,}75$ (mol)

Hiệu suất phản ứng là $90\%$ nên:

$n_{H_2(tt)} = 0{,}75 \cdot 90\% = 0{,}675$ (mol)

Thể tích khí $H_2$ ở đktc:

$V_{H_2} = 0{,}675 \cdot 22{,}4 = 15{,}12$ (L)

22 tháng 1

Câu 15

a) Số nguyên tử Mg có trong 48 g Mg

Số mol Mg: $n_{Mg} = \dfrac{48}{24} = 2$ (mol)

Số nguyên tử Mg: $N = 2 \cdot 6{,}02 \times 10^{23} = 1{,}204 \times 10^{24}$ (nguyên tử)

b) Thể tích ở đktc của $0{,}6022 \times 10^{23}$ phân tử $O_2$

Số mol $O_2$: $n = \dfrac{0{,}6022 \times 10^{23}}{6{,}02 \times 10^{23}} = 0{,}1$ (mol)

Thể tích khí ở đktc: $V = 0{,}1 \cdot 22{,}4 = 2{,}24$ (L)

23 tháng 7 2023

\(n_{Zn}=\dfrac{0,65}{65}=0,01\left(mol\right)\\ n_{H_2}=n_{Zn}=0,01\left(mol\right)\\ V_{H_2\left(25^oC,1bar\right)}=24,79.0,01=0,2479\left(l\right)\)

27 tháng 12 2025

C% ddx=ZnSO₄: 22,06% ; H₂SO₄: 8,95% ; H₂O: 69,0%

25 tháng 1

Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.

23 tháng 7 2023

a

PTHH của phản ứng xảy ra:

\(Na_2SO_4+BaCl_2\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NaCl\)

b

\(n_{Na_2SO_4}=0,1.0,5=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{BaSO_4}=n_{Na_2SO_4}=0,05\left(mol\right)\) (dựa theo PTHH)

\(\Rightarrow m_{\downarrow}=m_{BaSO_4}=233.0,05=11,65\left(g\right)\)

c

Theo PTHH có: \(n_{BaCl_2\left(đã.dùng\right)}=n_{Na_2SO_4}=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow CM_{BaCl_2}=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,05}{50:1000}=1M\)

22 tháng 1

Phương trình phản ứng:

Mg + 2HCl → MgCl$_2$ + H$_2$

Số mol Mg: $n_{\text{Mg}} = \dfrac{3}{24} = 0{,}125$ (mol)

Số mol HCl: $n_{\text{HCl}} = 1 \times 0{,}1 = 0{,}1$ (mol)

Theo phương trình phản ứng:

1 mol Mg cần 2 mol HCl

Lượng HCl có thể phản ứng với Mg là:

$n_{\text{Mg (pư)}} = \dfrac{0{,}1}{2} = 0{,}05$ (mol)

Vậy HCl là chất phản ứng hết, Mg dư.

a) Tính thể tích khí thoát ra

Theo phương trình:

$n_{\text{H}_2} = n_{\text{Mg (pư)}} = 0{,}05$ (mol)

Thể tích khí H$_2$ (đktc):

$V_{\text{H}_2} = 0{,}05 \times 22{,}4 = 1{,}12$ (L)

b) Tính nồng độ mol của MgCl$_2$

Theo phương trình: $n_{\text{MgCl}_2} = 0{,}05$ (mol)

Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi): $V = 0{,}1$ (L)

Nồng độ mol MgCl$_2$:

$C_M = \dfrac{0{,}05}{0{,}1} = 0{,}5$ (M)

c) Tính khối lượng MgCl$_2$ thu được (hiệu suất 90%)

Khối lượng MgCl$_2$ theo lí thuyết:

$m_{\text{lt}} = 0{,}05 \times 95 = 4{,}75$ (g)

Khối lượng MgCl$_2$ thực tế:

$m = 4{,}75 \times 90\% = 4{,}275$ (g)

13 tháng 2 2024

a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

b) 25oC và 1bar ⇒ đkc

nZn = \(\dfrac{19,5}{65}\)= 0,3(mol)

nH2\(\dfrac{0,3.1}{1}\)=0,3(mol)

VH2 = 0,3 . 24,79 = 7,437(l)

c) 200 ml = 0,2l

CM ZnCl2\(\dfrac{0,3}{0,2}\)=1,5M

5 tháng 12 2023

Fe + HNO3 thường không sinh khí H2 nha em