Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
\(Z^+=26^+\Rightarrow P=E=Z=26\\ 2P-N=22\Rightarrow N=2P-22=2.26-22=30\)
\(Bài.2:\\ N=35,7\%.28=10\\ \Rightarrow E=P=\dfrac{28-10}{2}=9\)
`#3107.101107`
Gọi các hạt trong nguyên tử là `p, n, e`
Tổng số hạt trong nguyên tử là `34`
`=> p + n + e = 34`
Mà trong nguyên tử, số `p = e`
`=> 2p + n = 34`
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
`=> 2p - n = 10 => n = 2p - 10`
`=> 2p + 2p - 10 = 34`
`=> 4p = 34 + 10`
`=> 4p = 44`
`=> p = 11 => p = e = 11`
Số hạt n có trong nguyên tử là: `34 - 11 - 11 = 12`
- Tên của nguyên tử nguyên tố a: Sodium (Natri)
- KHHH: Na.
một nguyên tử nguyên tố A có tổng số các loại hạt trong nguyên tử là 34 trong số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.Xác định số lượng mỗi loại hạt,từ đó xác định tên và kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố sau: CA,CALI,CU,FE Giúp mình với ạ
a . Ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}p=e\\2p+n=34\\2p-n=-2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}p=e=8\\n=18\end{matrix}\right.\)
Vậy sô hạt proton và electron là 8 hạt và neutron là 18 hạt
b. Vậy A là nguyên tố Fe , kí hiệu \(\dfrac{26}{8}Fe\)
Không ai dùng kí hiệu phân số như vậy hết em ơi
a)
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=34$
$\Rightarrow 2p+n=34 \qquad (1)$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $10$: $p+e-n=10$
$\Rightarrow 2p-n=10 \qquad (2)$
Cộng $(1)$ và $(2)$: $4p=44$
$\Rightarrow p=11$
$\Rightarrow e=11$
$\Rightarrow n=34-22=12$
Vậy $p=11,\ e=11,\ n=12$
b)
$Z=p=11$
$\Rightarrow X$ là nguyên tố Natri $(Na)$.
Cấu tạo nguyên tử $X$:
Hạt nhân: 11p, 12n
Vỏ nguyên tử: 11e
Phân bố electron: $2e,\ 8e,\ 1e$
**Trả lời:
- Cấu tạo của nguyên tử X là:
+ Số hạt electron: 9
+ Số hạt neutron: 10
+ Số hạt neutron: 9
Số hạt mang điện tích ( p và e ).
( 34 + 10 ) : 2 = 22 ( hạt ).
Mà p = e
=> p = e = 22 : 2 = 11 ( hạt ).
Số hạt không mang điện tích ( n )
22 - 10 = 12 ( hạt )
Vậy nguyên tử đó có p = 11 ; e = 11 ; n = 12.
Số hạt mang điện tích ( p và e ).
( 34 + 10 ) : 2 = 22 ( hạt ).
Mà p = e
=> p = e = 22 : 2 = 11 ( hạt ).
Số hạt không mang điện tích ( n )
22 - 10 = 12 ( hạt )
Vậy nguyên tử đó có p = 11 ; e = 11 ; n = 12.
Bạn kt lại đề xem có phải '' số hạt không mang điện tích ít hơn số hạt mang điện tích là 12" không nhe.
Ta có: P + E + N = 13
Mà P = E
=> 2P + N = 13 (1)
Có số hạt không mang điện tích ít hơn số hạt mang điện tích là 12:
Nên 2P \(-\) N = 12 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
\(\left\{{}\begin{matrix}2P+N=13\\2P-N=12\end{matrix}\right.\)
=> P = E = 6,25
N = 0,5
Khối lượng X theo amu: 6,25.1+6,25.0,00055+0,5.1\(\approx\)6,75(amu)
a) ta có
p+e+n=34\(\rarr\) 2p+n=34(do số p và e bằng nhau)
p+e-10=n\(\rarr\) 2p-10=n (1)
Thay (1) vào 2p+n=34, ta được:
2p+2p-10=34
4p-10=34
4p=44
p=e=11
n=34-(11x2)=12
1.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=60$
$\Rightarrow 2p+n=60 \qquad (1)$
Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện: $p+e=2n$
$\Rightarrow 2p=2n$
$\Rightarrow p=n \qquad (2)$
Từ $(1)$ và $(2)$: $2p+p=60$
$\Rightarrow 3p=60$
$\Rightarrow p=20$
$\Rightarrow e=20,\ n=20$
Vậy $p=20,\ e=20,\ n=20$
2.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=18$
$\Rightarrow 2p+n=18 \qquad (1)$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $6$: $p+e-n=6$
$\Rightarrow 2p-n=6 \qquad (2)$
Cộng $(1)$ và $(2)$: $4p=24$
$\Rightarrow p=6$
$\Rightarrow e=6$
$\Rightarrow n=18-12=6$
Vậy $p=6,\ e=6,\ n=6$
tttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttt☠☠☠☠☠