Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.
Cần dùng: nHCl = nZn x 2 = 0,5 x 2 = 1 (mol)
=> mHCl = 36,5 x 1 = 36,5 (g)
theo pthh ta có
Mg + 2HCl >> MgHCl2 + H2
số mol Mg là
4,8/24 = 0,2
cứ 0,2 mol Mg thì được 0,4 mol HCl và 0,2 mol H2
V H2 là '
0,2 x 24,79 = 4,958
V HCl theo lý thuyết là
2/0,4 = 5 (l)
v HCl thực tế là
5 x 90%/100% = 4,5 ( l)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
0,2 0,4 0,2 0,2
a. số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
b. khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:
\(m=nM=0,2\cdot56=11,2\left(g\right)\)
c. nồng độ mol của HCl đã dùng là:
\(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,4}{0,3}=1,333\left(g\text{/}mol\right)\)
Bài 1:
\(a)Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\\ Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\\ b)Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\\ Zn+H_2SO_4\rightarrow ZnSO_4+H_2\)
Bài 2:
\(a)Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\\ b)n_{H_2}=\dfrac{3,36}{22,4}=0,15mol\\ n_{Fe}=n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,15mol\\ m_{Fe}=0,15.56=8,4g\\ c)C_{M_{H_2SO_4}}=\dfrac{0,15}{0,05}=3M\)
a) Số mol của Al là
\(n=\dfrac{m}{M}\) = \(\dfrac{4.68}{27}\)= 0.1733 mol
PTHH
2Al + 6HCl \(\rightarrow\) 2AlCl3 + 3H2
2 mol 2 mol 3 mol
0.1733 mol 0.1733 mol 0.26 mol
Theo pthh \(n_{AlCl_3}\) = 0,1733 mol
vậy Khối lượng của AlCl3 là
\(m=M\cdot n\) = 133.5 \(\cdot\) 0,1733 = 23.1355 mol
b) theo pthh \(n_{H_2}\) = 0.26 mol
vậy thể tích của H2 ở đkc là
\(V=n\cdot24.79\) = 0.26\(\cdot\)24.79 = 6.4454 (L)
Sắt + axit clohidric → muối + khí hidro
\(F e + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + H_{2} \uparrow\)
b) Tính thể tích khí H₂:
Cân nặng Fe: 11,2 gam
Nguyên tử khối Fe: 56
\(S \overset{ˊ}{\hat{o}} m o l F e = \frac{11 , 2}{56} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
\(S \overset{ˊ}{\hat{o}} m o l H_{2} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
\(V_{H_{2}} = 0 , 2 \times 22 , 4 = 4 , 48 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
c) Tính khối lượng đồng (Cu) thu được khi dùng khí H₂ khử CuO:
Phản ứng:
\(C u O + H_{2} \rightarrow C u + H_{2} O\)
\(m_{C u} = 0 , 2 \times 64 = 12 , 8 \&\text{nbsp};\text{gam}\)
Tóm lại:
nhầm
ng