Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bieu thuc:
m = a² + ab + b² - 3a - 3b + 2001
ta nhom cac hang tu:
m = (a² - 3a) + (ab) + (b² - 3b) + 2001
= (a² - 3a) + (b² - 3b) + ab + 2001
xet bieu thuc m theo a va b, ta co y tuong hoan thanh binh phuong
xet: a² - 3a = (a - 3/2)² - 9/4
xet: b² - 3b = (b - 3/2)² - 9/4
=> m = (a - 3/2)² - 9/4 + (b - 3/2)² - 9/4 + ab + 2001
= (a - 3/2)² + (b - 3/2)² + ab + 2001 - 9/2
= (a - 3/2)² + (b - 3/2)² + ab + 1996.5
de m nho nhat thi 2 binh phuong phai nho, va ab phai nho
do do ta set (a - 3/2) = x, (b - 3/2) = y => a = x + 3/2, b = y + 3/2
thay vao ta co:
m = x² + y² + (x + 3/2)(y + 3/2) + 1996.5
= x² + y² + xy + (3/2)x + (3/2)y + 9/4 + 1996.5
= x² + y² + xy + (3/2)(x + y) + 2006.75
muc tieu la tim x va y de bieu thuc nho nhat
bieu thuc chinh la: x² + y² + xy + (3/2)(x + y) + hang so
de nho nhat thi dao ham hoac thu thu
nhung ta co the thu cac gia tri x = 0, y = 0
=> a = 3/2, b = 3/2
=> m = (3/2)² + (3/2)(3/2) + (3/2)² - 3(3/2) - 3(3/2) + 2001
= 2.25 + 2.25 + 2.25 - 4.5 - 4.5 + 2001
= 6.75 - 9 + 2001 = 1998.75
=> m nho nhat la 1998.75 khi a = b = 3/2
vay:
a = 3/2, b = 3/2 thi m dat gt nho nhat la 1998.75
hình như SGK có bài chứng minh \(\sqrt{2}\)là số vô tỉ bn coi lại xem
nếu đề bài là vậy thì đây là đề lớp 9 chứ ko phải đề lớp 7
Giả sử \(\sqrt{7}=\frac{a}{b}\) với (a;b) =1
=>b2 7 =a2 => a chia hết cho 7 => a =7k
=>b2 .7 =47k2 => b2 =7 k2
=> b chia hết cho 7
=>(a;b) =7 trái với giả sử (a;b) =1
=> \(\sqrt{7}\)là số vô tỉ
G/s căn 7 là số hữu tỉ => căn 7 viết dưới dạng phân số tói giản a/b ( trong đó UCLN (a,b) = 1)
=> căn 7 = a/b => 7 = a^2 / b^2 => 7b^2 = a^2 => a^2 chia hết cho 7 => a chia hết cho 7 (1)
DẶt a = 7t thay a =7t vào a^2 = 7b^2
=> 49 t^2 = 7b^2 => b^2 = 7 t^2 => b^2 chia hết cho 7 => b chia hết cho 7 (2)
Từ (1) và (2) => a,b có một ước chung là 7 trái với g/s UCLN (a,b) = 1
Vậy căn 7 là số vô tỉ
Giả sử có tồn tại 1 số hữu tỉ x;y sao cho \(\left(\frac{x}{y}\right)^2=7\) ( Với (x;y)=1 ; x;y là số nguyên )
Ta có
\(\frac{x^2}{y^2}=7\)
\(\Rightarrow\frac{x^2}{7}=y^2\)
Mà y là số nguyên
\(\Rightarrow x^2⋮7\)
\(\Rightarrow x^2⋮49\) ( Vì 7 là số nguyên tố )
Mặt khác \(x^2=7y^2\)
\(\Rightarrow7y^2⋮49\)
\(\Rightarrow y^2⋮7\)
=> \(ƯC\left(x;y\right)=7\)
Trái với giả thiết
=> \(\sqrt{7}\) là số vô tỉ
Giả sử căn 7 là số vô tỉ thì \(\sqrt{7}=\frac{m}{n}\left(m.n\in N;\left(m.n\right)=1\right)\)
do 7 ko là số chính phương =>m/n ko là số tự nhiên=>n>1
ta có:m^2=7.n^2.Gọi p là ước nguyên tố nào đó của n,thế thì m^2 chia hết cho p
suy ra m chia hết cho p.Vậy p là ước nguyên tố của m và n,trái với (m;n)=1
do đó căn 7 là số vô tỉ
tick nhé
bn nè căn 7 là số vô tỉ vì căn 7 =2,tá lả tùm lum tùm lum tá lả...............
- Giả sử \(\sqrt{7}\)là số hữu tỉ
\(\Rightarrow\sqrt{7}=\frac{m}{n}\)tối giản
\(\Rightarrow7=\frac{m^2}{n^2}\)hay \(7n^2=m^2\left(1\right)\)
Đẳng thức này chính tỏ \(m^2⋮7\)mà 7 là số nguyên tố => m chia hết cho 7
- Đặt \(m=7k\left(k\in Z\right)\), ta có : \(m^2=49k^2\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) suy ra : \(7n^2=49k^2\)nên \(n^2=7k^2\left(3\right)\)
Từ (3) ta lại có \(n^2⋮7\)và vì 7 là số nguyên nên \(n⋮7\)
- m và n cùng chia hết cho 7 nên phân số \(\frac{m}{n}\)không tối giản ( trái với giả thiết )
\(\Rightarrow\sqrt{7}\)không phải là số hữu tỉ , mà là số vô tỉ
Giả sử \(\sqrt{7}\)là số hữu tỉ \(\Rightarrow\sqrt{7}=\frac{m}{n}\)(tối giản)
Suy ra \(7=\frac{m^2}{n^2}\)hay 7n2=m2 (1)
Đẳng thức này chứng tỏ m2 chia hết 7.Mà 7 là số nguyên tố nên m chia hết 7.
Đặt m=7k (k thuộc Z),ta có m2=49k2 (2)
Từ (1) và (2) =>7n2=49k2 nên n2=7k2 (3)
Từ (3) ta lại có n2 chia hết 7 và vì 7 là số nguyên tố nên n chia hết 7
m và n cùng chia hết 7 \(\Rightarrow\frac{m}{n}\)ko tối giản,trái giả thiết.
Vậy \(\sqrt{7}\)là số vô tỉ
Giả sử có tồn tại 1 số hữu tỉ x;y sao cho \(\left(\left(\right. \frac{x}{y} \left.\right)\right)^{2} = 7\) ( Với (x;y)=1 ; x;y là số nguyên )
Ta có
\(\frac{x^{2}}{y^{2}} = 7\)
\(\Rightarrow \frac{x^{2}}{7} = y^{2}\)
Mà y là số nguyên
\(\Rightarrow x^{2} 7\)
\(\Rightarrow x^{2} 49\) ( Vì 7 là số nguyên tố )
Mặt khác \(x^{2} = 7 y^{2}\)
\(\Rightarrow 7 y^{2} 49\)
\(\Rightarrow y^{2} 7\)
=> \(Ư C \left(\right. x ; y \left.\right) = 7\)
Trái với giả thiết
=> \(\sqrt{7}\) là số vô tỉ
\(\left(\right. \sqrt{7} \left.\right)^{2} = \left(\left(\right. \frac{a}{b} \left.\right)\right)^{2}\)
\(7 = \frac{a^{2}}{b^{2}}\)
Nhân cả hai vế với \(b^{2}\):
\(7 b^{2} = a^{2} \left(\right. * \left.\right)\)
Từ phương trình \(\left(\right. * \left.\right)\), ta thấy \(a^{2}\) chia hết cho 7. Vì 7 là số nguyên tố, nên nếu \(a^{2}\) chia hết cho 7 thì \(a\) cũng phải chia hết cho 7.
Do đó, ta có thể viết \(a\) dưới dạng \(a = 7 k\), với \(k\) là một số nguyên.
Thay \(a = 7 k\) vào phương trình \(\left(\right. * \left.\right)\):
\(7 b^{2} = \left(\right. 7 k \left.\right)^{2}\)
\(7 b^{2} = 49 k^{2}\)
Chia cả hai vế cho 7:
\(b^{2} = 7 k^{2}\)
Từ phương trình này, ta thấy \(b^{2}\) chia hết cho 7. Vì 7 là số nguyên tố, nên nếu \(b^{2}\) chia hết cho 7 thì \(b\) cũng phải chia hết cho 7.
Như vậy, cả \(a\) và \(b\) đều chia hết cho 7. Điều này có nghĩa là \(a\) và \(b\) có ước chung là 7.
Việc này mâu thuẫn với giả thiết ban đầu rằng phân số \(\frac{a}{b}\) là tối giản (tức là \(a\) và \(b\) không có ước chung nào khác 1).
Vì giả sử ban đầu dẫn đến mâu thuẫn, nên giả sử đó là sai.
Do đó, \(\sqrt{7}\) không phải là số hữu tỉ.
Vậy, \(\sqrt{7}\) là số vô tỉ.
cái này mik hỏi anh mik , mik mới học lớp 6 nên ko bt
😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂😂
Giả sử \(\sqrt7\) là số hữu tỉ
=>\(\sqrt7=\frac{a}{b}\) , với ƯCLN(a;b)=1
=>\(\left(\frac{a}{b}\right)^2=7\)
=>\(a^2=7b^2\)
=>\(a^2\) ⋮7
=>a⋮7
=>a=7k
\(a^2=7b^2\)
=>\(7b^2=\left(7k\right)^2=49k^2\)
=>\(b^2=7k^2\)
=>\(b^2\) ⋮7
=>b⋮7
mà a⋮7
nên ƯCLN(a;b)=7>1, trái với giả thiết ban đầu
=>\(\sqrt7\) không thể là số hữu tỉ
=>\(\sqrt7\) là số vô tỉ