K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 10 2025

1. Cấu trúc:

  • Ankan:
    • Công thức tổng quát: \(C_{n} H_{2 n + 2}\) (với \(n \geq 1\)).
    • Liên kết: Chỉ chứa các liên kết đơn \(\sigma\) giữa các nguyên tử carbon với nhau (C-C) và giữa nguyên tử carbon với nguyên tử hydro (C-H). Các liên kết này đều là liên kết cộng hóa trị bền vững.
    • Lai hóa: Các nguyên tử carbon đều ở trạng thái lai hóa \(s p^{3}\), có hình học tứ diện quanh mỗi nguyên tử carbon.
    • Độ no: Là các hiđrocacbon no (bão hòa).
  • Anken:
    • Công thức tổng quát: \(C_{n} H_{2 n}\) (với \(n \geq 2\), chỉ xét anken có một liên kết đôi).
    • Liên kết: Chứa ít nhất một liên kết đôi C=C. Liên kết đôi này bao gồm một liên kết \(\sigma\) bền vững và một liên kết \(\pi\) kém bền hơn. Các nguyên tử carbon còn lại (nếu có) có thể chỉ liên kết đơn.
    • Lai hóa: Các nguyên tử carbon tham gia liên kết đôi có trạng thái lai hóa \(s p^{2}\), có hình học tam giác phẳng. Các nguyên tử carbon khác (nếu có) có thể lai hóa \(s p^{3}\).
    • Độ no: Là các hiđrocacbon không no (chưa bão hòa).

2. Tính chất hóa học cơ bản:

  • Ankan:
    • Tính trơ: Do chỉ chứa các liên kết \(\sigma\) bền và không phân cực hoặc ít phân cực, ankan tương đối kém hoạt động hóa học ở điều kiện thường.
    • Phản ứng đặc trưng:
      • Phản ứng cháy (oxi hóa hoàn toàn): Cháy trong không khí sinh ra \(C O_{2}\) và \(H_{2} O\).\(C_{n} H_{2 n + 2} + \frac{3 n + 1}{2} O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} n C O_{2} + \left(\right. n + 1 \left.\right) H_{2} O\)
      • Phản ứng thế (thế halogen): Xảy ra khi chiếu sáng hoặc đun nóng, thay thế nguyên tử hydro bằng nguyên tử halogen (thường là Cl, Br). Phản ứng này có thể tạo ra nhiều sản phẩm thế khác nhau. Ví dụ: \(C H_{4} + C l_{2} \overset{a s}{\rightarrow} C H_{3} C l + H C l\)
  • Anken:
    • Tính hoạt động cao hơn: Do sự có mặt của liên kết đôi C=C, anken hoạt động hóa học mạnh hơn ankan. Liên kết \(\pi\) kém bền dễ dàng bị phá vỡ, tạo điều kiện cho các phản ứng cộng.
    • Phản ứng đặc trưng:
      • Phản ứng cháy (oxi hóa hoàn toàn): Tương tự ankan, sinh ra \(C O_{2}\) và \(H_{2} O\). Tỉ lệ \(C O_{2} / H_{2} O\) khác ankan.\(C_{n} H_{2 n} + \frac{3 n}{2} O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} n C O_{2} + n H_{2} O\)
      • Phản ứng cộng: Đây là phản ứng đặc trưng nhất của anken.
        • Cộng halogen (ví dụ \(B r_{2}\)): Làm mất màu dung dịch brom.\(C H_{2} = C H_{2} + B r_{2} \rightarrow C H_{2} B r - C H_{2} B r\)
        • Cộng hiđro halogenua (ví dụ HCl): Theo quy tắc Markovnikov (nguyên tử H cộng vào nguyên tử C mang nhiều H hơn).\(C H_{2} = C H - C H_{3} + H C l \rightarrow C H_{3} - C H C l - C H_{3}\)
        • Cộng hiđro (hiđro hóa): Với xúc tác \(N i , P t , P d\).\(C H_{2} = C H_{2} + H_{2} \overset{N i , t^{\circ}}{\rightarrow} C H_{3} - C H_{3}\)
        • Cộng nước (hiđrat hóa): Với xúc tác axit.\(C H_{2} = C H_{2} + H_{2} O \overset{H^{+} , t^{\circ}}{\rightarrow} C H_{3} - C H_{2} O H\)
      • Phản ứng trùng hợp: Nhiều phân tử anken nhỏ kết hợp với nhau tạo thành polymer có phân tử khối lớn. Ví dụ: \(n C H_{2} = C H_{2} \overset{t^{\circ} , p , x t}{\rightarrow} \left[\right. - C H_{2} - C H_{2} - \left]\right._{n}\) (Polietilen)

3. Loại nào có khả năng tham gia phản ứng cộng và tại sao?

  • Anken có khả năng tham gia phản ứng cộng mạnh mẽ hơn Ankan.
  • Lý do: Sự có mặt của liên kết đôi C=C trong phân tử anken là yếu tố quyết định. Liên kết đôi này bao gồm một liên kết \(\sigma\) bền và một liên kết \(\pi\) kém bền hơn, nằm ở hai bên của trục liên kết \(\sigma\). Đám mây electron của liên kết \(\pi\) này nằm phía trên và phía dưới mặt phẳng chứa liên kết \(\sigma\), tạo thành một vùng giàu electron. Vùng giàu electron này dễ dàng bị tấn công bởi các tác nhân dương (electrophile - tác nhân ưa điện) hoặc các phân tử phân cực. Khi anken tham gia phản ứng cộng, liên kết \(\pi\) này bị phá vỡ, sau đó các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử từ phân tử phản ứng sẽ cộng vào hai nguyên tử carbon của liên kết đôi ban đầu, tạo thành các liên kết \(\sigma\) mới. Quá trình này làm thay đổi trạng thái không no thành trạng thái no. Ngược lại, ankan chỉ có các liên kết đơn \(\sigma\) rất bền và kém phân cực, nên chúng rất khó tham gia phản ứng cộng. Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế, đòi hỏi điều kiện phản ứng khắc nghiệt hơn (như chiếu sáng UV hoặc nhiệt độ cao).
11:  Anken hoạt động hóa học hơn ankan là vì :A. anken có liên kết kém bền         B. anken dễ tham gia phản ứng cộngC. anken dễ tham gia phản ứng trùng hợp    D. ankan và anken đều có tính no. 12: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.    B. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.C. Phản ứng trùng hợp của anken.      ...
Đọc tiếp

11:  Anken hoạt động hóa học hơn ankan là vì :

A. anken có liên kết kém bền         B. anken dễ tham gia phản ứng cộng

C. anken dễ tham gia phản ứng trùng hợp    D. ankan và anken đều có tính no. 

12: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.    B. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

C. Phản ứng trùng hợp của anken.            D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

13: Khi cho But -1-en  phản ứng với dd HBr  thì tạo sản phẩm chính là

A.    CH3-CH2-CHBr-CH2Br                    B. CH3-CH2-CHBr-CH3 

C. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br                        D. CH3-CH2-CH2-CH2Br.

14: Anken nào sau đây khi phản ứng với nước (có axit làm xúc tác) cho một sản phẩm ancol duy nhất ?

A. CH2=C(CH3)2    B. CH3-CH=CH-CH3    C. CH2=CH-CH2-CH3        D. CH2=CH-CH3 

15: Hợp chất X mạch hở có CTPT C4H8 khi tác dụng với HBr cho một sản phẩm duy nhất. Tên của X là?

A. But-1en.        B. But-2-en.        C. 2-metylpropen.        D. isobuten.

16: Bằng phương pháp nào để tách được metan có lẫn propen  ? 

A.Cho qua dung dịch nước brom.      B.Cho phản ứng trùng hợp.  

C.Cho phản ứng với H2          D.Cho phản ứng với HCl.  

17: Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt các cặp chất nào sau đây ?

A.Xiclopropan và etilen        B.Propilen và etilen 

C.Propan và etilen            D.Metan và xiclo hexan

18: Hỗn hợp khí nào sau đây không làm mất màu dd nước brom?

A. CH4& C2H4.    B. C2H6& C3H6.        C. CH4, C3H8        D. C2H4& C3H6.    

19: Trùng hợp propen, sản phẩm polime thu được có cấu tạo là?

A. (-CH2- CH2 -CH2-)n     B. (-CH3-CH2-CH2-)n     C. (-CH(CH3)-CH2-)n         D. (-CH3-CH3-)n 

20: Trùng hợp but-2-en , sản phẩm polime thu được có cấu tạo là?

A. (-CH2- CH2 -CH2-CH2)n    B. (-CH3-CH-CH-CH3-)n     C. (-CH(CH3)-CH(CH3)-)n     D. (-CH(CH3)2-CH2-)n 

 

1
BT
24 tháng 2 2021
AB giống DBBBACCCB

 

Cho các phát biểu sau:           (a) Tất cả các este khi tham gia phản ứng xà phòng hóa đều thu được muối và ancol.            (b) Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm loãng, đun nóng tạo thành glucozơ và fructozơ.            (c) Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.            (d) Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa...
Đọc tiếp

Cho các phát biểu sau:

          (a) Tất cả các este khi tham gia phản ứng xà phòng hóa đều thu được muối và ancol. 

          (b) Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm loãng, đun nóng tạo thành glucozơ và fructozơ. 

          (c) Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc. 

          (d) Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH). 

          (e) Có thể phân biệt tripeptit (Ala–Gly–Val) và lòng trắng trứng bằng phản ứng màu với Cu(OH)2

          (g) PE, PVC, polibutađien, poliisopren, xenlulozơ, amilozơ đều có cấu trúc mạch không nhánh. 

Số phát biểu đúng là

1
5 tháng 12 2019

Đáp án A

(a) sai vì không phải tất cả este đều thỏa mãn: VD HCOOCH=CH2.

(b) sai vì phải thủy phân trong môi trường axit.

(d) sai vì amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

(e) sai vì đều có phản ứng màu biure.

7 tháng 4 2018

Đáp án A

(a) sai vì không phải tất cả este đều thỏa mãn: VD HCOOCH=CH2.

(b) sai vì phải thủy phân trong môi trường axit.

(d) sai vì amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

(e) sai vì đều có phản ứng màu biure.

 

5 tháng 12 2019

Theo giả thiết suy ra X,Y,Z lần lượt là :

CH3CH2CH2OH; CH3COOH; HOCH2CHO

9 tháng 2 2018

- Đáp án D

- Ví dụ một số xicloankan (như xiclopropan, xiclobutan) cho phản ứng cộng mở vòng

21 tháng 3 2018

Đáp án C

25 tháng 1 2019

Đáp án C

Hướng dẫn Gọi CT ankan là CnH2n+2; anken là CmH2m

Từ dữ kiện bài toán cho, lập được biểu thức 2n + m = 9

Mặt khác, do 2 anken này ở thể khí nên n, m ≤  4 => n = 3 và m = 3

25 tháng 5 2018

Đáp án: C.

1 tháng 12 2021

C bn mình cứ đoán bừa

6 tháng 1 2018

Chọn A.

24 tháng 11 2018

Đáp án B