Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 14
Phương trình phản ứng:
$2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$
Khối lượng Al:
$m_{Al} = 13{,}5$ g
Số mol Al:
$n_{Al} = \dfrac{13{,}5}{27} = 0{,}5$ (mol)
Theo phương trình:
$2Al \rightarrow 3H_2$
Số mol $H_2$ theo lí thuyết:
$n_{H_2(lt)} = \dfrac{3}{2} \cdot 0{,}5 = 0{,}75$ (mol)
Hiệu suất phản ứng là $90\%$ nên:
$n_{H_2(tt)} = 0{,}75 \cdot 90\% = 0{,}675$ (mol)
Thể tích khí $H_2$ ở đktc:
$V_{H_2} = 0{,}675 \cdot 22{,}4 = 15{,}12$ (L)
Câu 15
a) Số nguyên tử Mg có trong 48 g Mg
Số mol Mg: $n_{Mg} = \dfrac{48}{24} = 2$ (mol)
Số nguyên tử Mg: $N = 2 \cdot 6{,}02 \times 10^{23} = 1{,}204 \times 10^{24}$ (nguyên tử)
b) Thể tích ở đktc của $0{,}6022 \times 10^{23}$ phân tử $O_2$
Số mol $O_2$: $n = \dfrac{0{,}6022 \times 10^{23}}{6{,}02 \times 10^{23}} = 0{,}1$ (mol)
Thể tích khí ở đktc: $V = 0{,}1 \cdot 22{,}4 = 2{,}24$ (L)
đây là phản ứng hóa học vì : Khi hòa tan viên C sủi vào nước, phản ứng xảy ra giữa natri bicacbonat (chất tạo khí) và axit hữu cơ trong viên C (như acid citric), tạo ra bọt khí cacbon dioxit (CO2). => phản ứng hóa học
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Số mol Al tham gia phản ứng:
n Al = mAl : M Al = 0,54 : 27 = 0,02 mol
a) Từ phương trình hóa học ta có:
n Al2O3 = ½ n Al = 0,02 : 2 = 0,01 mol
n Al2O3 = 0,01 x 102 = 10,2 gam
b) theo phương trình hóa học ta có:
n O2 = ¾ n Al = ¾ x 0,02 = 0,015 mol
V O2 (đkc) = 0,015 x 24,79 = 0,37185 (lít)
\(PTHH:4Al+3O_2\left(t^o\right)\rightarrow2Al_2O_3\\ n_{Al}=\dfrac{0,54}{27}=0,02\left(mol\right)\Rightarrow n_{Al}=\dfrac{2}{4}.0,02=0,01\left(mol\right);n_{O_2}=\dfrac{3}{4}.0,02=0,15\left(mol\right)\\ a,m_{Al_2O_3}=0,01.27=0,27\left(g\right)\\ b,V_{O_2\left(đkc\right)}=0,15.24,79=3,7185\left(l\right)\)
Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC), thể tích 1 mol khí là 24,79 lít.
1 mol khí ở đkc (1bar, 25oC) có thể tích 24,79 lít
Phương trình phản ứng:
$2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$
Thể tích khí $O_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn:
$V_{O_2} = 11{,}2$ (lít)
Số mol khí $O_2$:
$n_{O_2} = \dfrac{11{,}2}{22{,}4} = 0{,}5$ (mol)
a) Tính khối lượng Mg đã phản ứng
Theo phương trình: $1$ mol $O_2 \rightarrow 2$ mol $Mg$
Số mol Mg phản ứng: $n_{Mg} = 2 \times 0{,}5 = 1$ (mol)
Khối lượng Mg: $m_{Mg} = 1 \times 24 = 24$ (g)
b) Tính khối lượng MgO tạo thành
Theo phương trình: $2Mg \rightarrow 2MgO$
Số mol MgO: $n_{MgO} = n_{Mg} = 1$ (mol)
Khối lượng MgO: $m_{MgO} = 1 \times 40 = 40$ (g)
Cần dùng: nHCl = nZn x 2 = 0,5 x 2 = 1 (mol)
=> mHCl = 36,5 x 1 = 36,5 (g)
\(n_{CaCO_3}=\dfrac{10}{100}=0,1\left(mol\right)\\ PTHH:CaCO_3\rightarrow\left(t^o\right)CaO+CO_2\\ n_{CaO\left(LT\right)}=n_{CaCO_3}=0,1\left(mol\right)\\ n_{CaO\left(TT\right)}=80\%.0,1=0,08\left(mol\right)\\ m=m_{CaO\left(TT\right)}=0,08.56=4,48\left(g\right)\)

- Viết phương trình: \(2 N a + C l_{2} \rightarrow 2 N a C l\)
- Khối lượng NaCl lý thuyết: \(\frac{5 , 85}{0 , 8} = 7 , 3125\) g
- Số mol NaCl: \(\frac{7 , 3125}{58 , 5} = 0 , 125\) mol
- Số mol Na = 0,125 mol → khối lượng Na = \(0 , 125 \times 23 = 2 , 875\) g
- Số mol Cl₂ = \(0 , 125 / 2 = 0 , 0625\) mol → thể tích Cl₂ = \(0 , 0625 \times 22 , 4 = 1 , 4\) lít
Kết quả:Na = 2,875 gCl₂ = 1,4 lít (điều kiện chuẩn)không biết