K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 10 2025

Đau đầu

14 tháng 10 2025

Bài 2: Tìm giá trị của x để các biểu thức sau nghĩa.

a) \(\frac{1}{\sqrt{2 x - x^{2}}}\)
Để biểu thức nghĩa, biểu thức dưới dấu căn phải lớn hơn 0 (vì nằm mẫu số).
Ta điều kiện: \(2 x - x^{2} > 0\)
Phân tích bất phương trình thành nhân tử: \(x \left(\right. 2 - x \left.\right) > 0\)
Bất phương trình này đúng khi \(x\) \(2 - x\) cùng dấu.
Trường hợp 1: \(x > 0\) \(2 - x > 0\). Từ \(2 - x > 0\), ta suy ra \(x < 2\). Kết hợp với \(x > 0\), ta được \(0 < x < 2\).
Trường hợp 2: \(x < 0\) \(2 - x < 0\). Từ \(2 - x < 0\), ta suy ra \(x > 2\). Điều này mâu thuẫn với \(x < 0\), nên trường hợp này không giá trị \(x\) thỏa mãn.
Vậy, biểu thức nghĩa khi \(0 < x < 2\).

b) \(\frac{1}{\sqrt{x \left(\right. x - 1 \left.\right)}}\)
Để biểu thức nghĩa, biểu thức dưới dấu căn phải lớn hơn 0.
Ta điều kiện: \(x \left(\right. x - 1 \left.\right) > 0\)
Bất phương trình này đúng khi \(x\) \(x - 1\) cùng dấu.
Trường hợp 1: \(x > 0\) \(x - 1 > 0\). Từ \(x - 1 > 0\), ta suy ra \(x > 1\). Kết hợp với \(x > 0\), ta được \(x > 1\).
Trường hợp 2: \(x < 0\) \(x - 1 < 0\). Từ \(x - 1 < 0\), ta suy ra \(x < 1\). Kết hợp với \(x < 0\), ta được \(x < 0\).
Vậy, biểu thức nghĩa khi \(x < 0\) hoặc \(x > 1\).

e) \(\sqrt{4 z^{2} + 4 z + 1}\)
Để biểu thức nghĩa, biểu thức dưới dấu căn phải không âm.
Ta điều kiện: \(4 z^{2} + 4 z + 1 \geq 0\)
Nhận thấy \(4 z^{2} + 4 z + 1\) một bình phương hoàn chỉnh: \(\left(\right. 2 z + 1 \left.\right)^{2}\).
Bất phương trình trở thành: \(\left(\right. 2 z + 1 \left.\right)^{2} \geq 0\).
bình phương của bất kỳ số thực nào cũng luôn không âm, bất phương trình này luôn đúng với mọi số thực \(z\).
Vậy, biểu thức nghĩa với mọi \(z \in \mathbb{R}\).

f) \(\sqrt{x^{2} + 2 x + 1}\)
Để biểu thức nghĩa, biểu thức dưới dấu căn phải

14 tháng 10 2025

Bài 1: Tìm điều kiện nghĩa của biểu thức:

a) Biểu thức \(\sqrt{6 x + 1}\).
Điều kiện nghĩa biểu thức dưới dấu căn bậc hai phải không âm:
\(6 x + 1 \geq 0\)

b) Biểu thức \(\sqrt{\frac{- 3}{2 + x}}\).
Điều kiện nghĩa biểu thức dưới dấu căn bậc hai phải không âm mẫu số phải khác không:
\(\frac{- 3}{2 + x} \geq 0 \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} 2 + x \neq 0\)
Do tử số \(- 3\) số âm, để phân số không âm thì mẫu số \(2 + x\) phải số âm.
\(2 + x < 0\)
\(x < - 2\)

c) Biểu thức \(\sqrt{\sqrt{5} - \sqrt{3 x}}\).
Điều kiện nghĩa các biểu thức dưới dấu căn bậc hai phải không âm:

  1. \(3 x \geq 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x \geq 0\)
  2. \(\sqrt{5} - \sqrt{3 x} \geq 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \sqrt{5} \geq \sqrt{3 x}\)  \(x \geq 0\), cả hai vế của bất đẳng thức \(\sqrt{5} \geq \sqrt{3 x}\) đều không âm, ta  thể bình phương hai vế:\(5 \geq 3 x\)\(x \leq \frac{5}{3}\)Kết hợp hai điều kiện \(x \geq 0\)  \(x \leq \frac{5}{3}\), ta được:\(0 \leq x \leq \frac{5}{3}\)

e) Biểu thức \(\sqrt{- 8 x}\).
Điều kiện nghĩa biểu thức dưới dấu căn bậc hai phải không âm:
\(- 8 x \geq 0\)

f) Biểu thức \(\sqrt{\left(\right. x + 5 \left.\right)^{2}}\).
Biểu thức \(\left(\right. x + 5 \left.\right)^{2}\) luôn luôn không âm với mọi số thực \(x\). Do đó, căn bậc hai của luôn được xác định.
Điều kiện nghĩa \(x \in \mathbb{R}\) (với mọi \(x\) thuộc tập số thực).

g) Biểu thức \(\sqrt{\sqrt{6 x} - 4 x}\).
Điều kiện nghĩa các biểu thức dưới dấu căn bậc hai phải không âm:

  1. \(6 x \geq 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x \geq 0\)
  2. \(\sqrt{6 x} - 4 x \geq 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \sqrt{6 x} \geq 4 x\)  \(x \geq 0\), cả hai vế của bất đẳng thức \(\sqrt{6 x} \geq 4 x\) đều không âm, ta  thể bình phương hai vế:\(6 x \geq \left(\right. 4 x \left.\right)^{2}\)\(6 x \geq 16 x^{2}\)\(16 x^{2} - 6 x \leq 0\)\(2 x \left(\right. 8 x - 3 \left.\right) \leq 0\)Do \(x \geq 0\), nên \(2 x \geq 0\). Để tích \(2 x \left(\right. 8 x - 3 \left.\right) \leq 0\) thì \(8 x - 3 \leq 0\).\(8 x \leq 3\)\(x \leq \frac{3}{8}\)Kết hợp hai điều kiện \(x \geq 0\)  \(x \leq \frac{3}{8}\), ta được:\(0 \leq x \leq \frac{3}{8}\)
14 tháng 10 2025

a: ĐKXĐ: 6x+1>=0

=>6x>=-1

=>\(x\ge-\frac16\)

b: ĐKXĐ: \(\frac{-3}{x+2}\ge0\)

=>x+2<0

=>x<-2

c: ĐKXĐ: \(\sqrt5-x\cdot\sqrt3\ge0\)

=>\(x\cdot\sqrt3\le\sqrt5\)

=>\(x\le\sqrt{\frac53}=\frac{\sqrt{15}}{3}\)

e: ĐKXĐ: -8x>=0

=>x<=0

f: ĐKXĐ: \(\left(x+5\right)^2\ge0\)

=>x∈R

g: ĐKXĐ: \(\sqrt6\cdot x-4x\ge0\)

=>\(x\left(\sqrt6-4\right)\ge0\)

=>x<=0

h: ĐKXĐ: 2011-m>=0

=>m<=2011

i: ĐKXĐ: 4-5x>=0

=>5x<=4

=>\(x\le\frac45\)

j: ĐKXĐ: \(\frac{\sqrt6-4}{m+2}\ge0\)

=>m+2<0

=>m<-2

k: ĐKXĐ: \(\left(\sqrt{x}-7\right)\left(\sqrt{x}+7\right)\ge0;x\ge0\)

=>\(\sqrt{x}-7\ge0;x\ge0\)

=>\(\sqrt{x}\ge7\)

=>x>=49

14 tháng 10 2025

hỏi cái gì


6 tháng 10 2025

Bài 4:

a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1

b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)

Bài 5:

\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)

\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)

Bài 6:

Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)

6 tháng 10 2025

Bài 4:

a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1

b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)

Bài 5:

\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)

\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)

Bài 6:

Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)

Bài 3:

a: ĐKXĐ: a>0; b>0; a<>b

b: \(A=\frac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{a\sqrt{b}+b\sqrt{a}}{\sqrt{ab}}\)

\(=\frac{a+2\sqrt{ab}+b-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{\sqrt{ab}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}{\sqrt{ab}}\)

\(=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}\)

\(=\sqrt{a}-\sqrt{b}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=-2\sqrt{b}\)

28 tháng 10 2025

7 tháng 10 2025

bruh


7 tháng 10 2025

bro thật sự đã rảnh đến mức xin chữ ký của tất cả các bn trg lớp:)))))

6 tháng 10 2025

Bài 1:

a: Xét ΔOAB có \(OA^2+OB^2=AB^2\left(R^2+R^2=2R^2\right)\)

nên ΔOAB vuông tại O

=>\(\hat{AOB}=90^0\)

=>sđ cung nhỏ AB là 90 độ

Số đo cung lớn AB là \(360-90=270^0\)

b: Xét ΔOAB có \(cosAOB=\frac{OA^2+OB^2-AB^2}{2\cdot OA\cdot OB}\)

\(=\frac{R^2+R^2-\left(R\sqrt3\right)^2}{2\cdot R\cdot R}=\frac{2R^2-3R^2}{2R^2}=-\frac12\)

=>\(\hat{AOB}=120^0\)

=>Số đo cung nhỏ AB là 120 độ

Số đo cung lớn AB là \(360^0-120^0=240^0\)

Bài 2: Xét ΔOAB có \(cosAOB=\frac{OA^2+OB^2-AB^2}{2\cdot OA\cdot OB}\)

\(=\frac{R^2+R^2-\left(R\sqrt3\right)^2}{2\cdot R\cdot R}=\frac{2R^2-3R^2}{2R^2}=-\frac12\)

=>\(\hat{AOB}=120^0\)

=>sđ cung AB=120 độ

Ta có: sđ cung AB+sđ cung BC+sđ cung AC=360 độ

=>sđ cung AC=360-120-30=210 độ>180 độ

=>Số đo cung nhỏ AC là \(360^0-210^0=150^0\)

Độ dài cung nhỏ AC là:

\(l=\frac{\pi\cdot R\cdot n}{180}=\frac{\pi\cdot R\cdot150}{180}=\pi\cdot R\cdot\frac56\)

Bài 3:

Xét ΔOAB có \(cosAOB=\frac{OA^2+OB^2-AB^2}{2\cdot OA\cdot OB}\)

\(=\frac{R^2+R^2-\left(R\sqrt3\right)^2}{2\cdot R\cdot R}=\frac{2R^2-3R^2}{2R^2}=-\frac12\)

=>\(\hat{AOB}=120^0\)

Xét ΔOAC có \(cosAOC=\frac{OA^2+OC^2-AC^2}{2\cdot OA\cdot OC}\)

\(=\frac{R^2+R^2-\left(R\sqrt3\right)^2}{2\cdot R\cdot R}=\frac{2R^2-3R^2}{2R^2}=-\frac12\)

=>\(\hat{AOC}=120^0\)

Ta có: \(\hat{AOB}+\hat{AOC}+\hat{BOC}=360^0\)

=>\(\hat{BOC}=360^0-120^0-120^0=120^0\)

Độ dài cung nhỏ AB là:

\(l_{AB}=\frac{\pi\cdot R\cdot n}{180}=\frac{\pi\cdot R\cdot120}{180}=\frac{\pi\cdot R\cdot2}{3}\)

Độ dài cung nhỏ AC là:

\(l_{AC}=\frac{\pi\cdot R\cdot n}{180}=\frac{\pi\cdot R\cdot120}{180}=\frac{\pi\cdot R\cdot2}{3}\)

Độ dài cung nhỏ BC là:

\(l_{CB}=\frac{\pi\cdot R\cdot n}{180}=\frac{\pi\cdot R\cdot120}{180}=\frac{\pi\cdot R\cdot2}{3}\)