Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1.1 :
Axit axetic mạnh hơn axit cacbonic :
$2CH_3COOH + Na_2CO_3 \to 2CH_3COONa + CO_2 + H_2O$
Axit axetic yếu hơn axit sunfuric :
$2CH_3COONa + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 + 2CH_3COOH$
Bài 1.2 :
a)
n C = n CO2 = 0,2(mol)
n H = 2n H2O = 0,6(mol)
n O(trong Z) = (4,6 - 0,2.12 - 0,6.1)/16 = 0,1(mol)
n C : n H : n O = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1
Mặt khác, Z có tác dụng Na tạo H2 nên Z có thể chứa 1 nhóm OH(chứa 1 nguyên tử O)
Do đó CTPT của Z là C2H6O - C2H5OH(ancol etylic)
b)
X : tinh bột
Y : glucozo
T : CO2
M : CaCO3
$(C_6H_{10}O_5 + nH_2O \xrightarrow{t^o,xt} n C_6H_{12}O_6$
$C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{t^o,xt} 2CO_2 +2 C_2H_5OH$
$CO_2 +C aO \xrightarrow{t^o} CaCO_3$
a)
n CO2 = 403,2/1000.22,4 = 0,018(mol)
n H2O = 0,27/18 = 0,015(mol)
Bảo toàn nguyên tố với C,H :
n C = n CO2 = 0,018(mol)
n H = 2n H2O = 0,015.2 = 0,03(mol)
=> n O = (0,486 - 0,018.12 - 0,03.1)/16 = 0,015(mol)
n C : n H : n O = 0,018 : 0,03 : 0,015 = 6 : 10 : 5
=> CTP là (C6H10O5)n
M A = 162n < 170 => n <1,049
=> n = 1
Vậy CTPT của A là C6H10O5
b)
A có 1 -OH và 1 -COOH
CTCT của A : HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOH
B : HO-CH2-CH2-COONa
$HO-CH_2-CH_2-COOCH_2-CH_2-COOH + 2NaOH \to 2HO-CH_2-CH_2-COONa + H_2O$
a)
n CO2 = 403,2/1000.22,4 = 0,018(mol)
n H2O = 0,27/18 = 0,015(mol)
Bảo toàn nguyên tố với C,H :
n C = n CO2 = 0,018(mol)
n H = 2n H2O = 0,015.2 = 0,03(mol)
=> n O = (0,486 - 0,018.12 - 0,03.1)/16 = 0,015(mol)
n C : n H : n O = 0,018 : 0,03 : 0,015 = 6 : 10 : 5
=> CTP là (C6H10O5)n
M A = 162n < 170 => n <1,049
=> n = 1
Vậy CTPT của A là C6H10O5
b)
A có 1 -OH và 1 -COOH
CTCT của A : HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOH
B : HO-CH2-CH2-COONa
HO−CH2−CH2−COOCH2−CH2−COOH+2NaOH→2HO−CH2−CH2−COONa+H2O
\(a)\\ n_{C_3H_8O} = \dfrac{13,2}{60} = 0,22(mol)\\ C_3H_8O +\dfrac{9}{2} O_2 \xrightarrow{t^o} 3CO_2 + 4H_2O\\ n_{CO_2} =3n_{C3_H8O} = 0,22.3 = 0,66(mol)\\ n_{H_2O} = 4n_{C_3H_8O} = 0,22.4 = 0,88(mol)\\ \Rightarrow V = 0,66.22,4 = 14,784(lít)\\ \Rightarrow m = 0,88.18 = 15,84(gam)\)
\(b)\\ n_{Ca(OH)_2} = 0,22.2 = 0,44(mol)\)
CO2 + Ca(OH)2 \(\to\) CaCO3 + H2O
0,44.........0,44................0,44..........................(mol)
CaCO3 + CO2 + H2O \(\to\) Ca(HCO3)2
0,22.........0,22....................0,22................(mol)
Suy ra:
\(m_{CaCO_3} = (0,44 - 0,22).100 = 22(gam)\\ m_{Ca(HCO_3)_2} = 0,22.162 = 35,64(gam)\)
A là chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố là C và H suy ra A có dạng \(C_xH_y\)
Ta có:
\(n_{H2O}=\frac{m}{18}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{H2O.trong.A}=2n_{H2O}=\frac{m}{9}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_H=\frac{m}{9}\left(g\right)\Rightarrow m_C=m-\frac{m}{9}=\frac{8m}{9}\Rightarrow n_C=\frac{2m}{27}\)
\(\Rightarrow x:y=n_C:n_H=\frac{2m}{27}:\frac{m}{9}=2:3\)
A có dạng (C2H3)n
Vì số H chẵn nên n chẵn và A là khí nên không quá 4C suy ra n=2
Vậy A là C4H6
\(n_{CO2}=\frac{0,88}{44}=0,02\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_C=n_{CO2}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_C=0,02.12=0,24\left(g\right)\)
\(n_{H2O}=\frac{0,36}{18}=0,02\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_H=0,02.2=0,04\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_H=0,04.1=0,04\left(g\right)\)
Đốt cháy hoàn toàn A thu được CO2;H2O
→ A chứa C, H hoặc có thể chứa O
Mà mC + mH < mA
→A chứa C, H, O
\(\Rightarrow n_O=\frac{0,6-0,24-0,04}{16}=0,02\left(mol\right)\)
A có dạng CxHyOz
\(x:y:z=0,02:0,04:0,02=1:2:1\)
\(CTTQ:\left(CH_2O\right)_n\)
\(\Rightarrow M_{\left(CH2O\right)2}=60\Leftrightarrow30n=60\)
\(\Rightarrow n=2\)
Vậy CTPT của hợp chất là C2H4O2
X + O2 → CO2 + H2O (1)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)
2 CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)
Áp dụng ĐLBTKL ta có
\(m_{CO_2}+m_{H_2O}+m_{ddCa\left(OH\right)_2}=m_{CaCO_3}+m_{Ca\left(HCO_3\right)_2}\)
mà \(m_{Ca\left(HCO_3\right)_2}=m_{ddCa\left(OH\right)_2}\)+ 8,6
=>\(m_{CO_2}+m_{H_2O}\)= 10 + 8,6=18,6(g)
Từ (2), (3) =>\(n_{CO_2}=\dfrac{10}{100}\)+ 2. 0,5 . 0,2 = 0,3 (mol)
=> m = 0,3 .12 = 3,6 (gam)
\(m_{H_2O}\)= 18,6 - 0,3 . 44 = 5,4 (gam) => mH=\(\dfrac{5,4}{18}.2\) = 0,6 (gam)
Áp dụng ĐLBTKL ta có : mX +mO2 = mCO2 + mH2O
mX = \(18,6-\dfrac{6,72}{22,4}.32\) = 9(g)
mO = 9 – (3,6 + 0,6) = 4,8 (g)
Vậy A chứa C, H, O có công thức CxHyOz
Ta có tỷ lệ x : y : z = \(\dfrac{3,6}{12}:\dfrac{0,6}{1}:\dfrac{4,8}{16}\) = 1: 2: 1
Công thức đơn giản nhất của X có dạng (CH2O)n
Đốt cháy 3 gam một chất hữu cơ A thu được 6,6g Co2 và 3,6g H2O
a/ xác định công thức của A .Biết khối lượng phân tử của A là 60 đvC
b/ viết CTCT có thể của A
---
a) nCO2= 6,6/44= 0,15(mol) -> nC= 0,15 (mol) => mC= 1,8(g)
nH2O= 0,2(mol) -> nH=0,4(mol) => mH= 0,4(g)
Vì: mC+mH=1,8+0,4= 2,2 <3
=> Hợp chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố: C,H,O mO= 3-2,2=0,8 (g)
=> nO= 0,05(mol) Gọi CTTQ A là CxHyOz (x,y,z: nguyên , dương)
x:y:z= nC:nH:nO= 0,15:0,4:0,05=3:8:1 => CT đơn giản của A là (C3H8O)a
Ta có: \(M_{\left(C_3H_8O\right)_a}=60\\ \Leftrightarrow60a=60\\ \Leftrightarrow a=1\)
=> CTPT A: C3H8O
b) CTCT: \(CH_3-CH_2-CH_2-OH\)
CH3-CH(OH)-CH3
\(C_2H_5-O-CH_3\)
3. Khối lượng mol của hợp chất đó là :
2.28 = 56 (g/mol)
mC = \(\frac{56.85,7}{100}\approx48\left(g\right)\)
mH = 56 - 48 = 8 (g)
nC = \(\frac{48}{12}=4\left(mol\right)\)
nH = \(\frac{8}{1}=8\left(mol\right)\)
Vậy công thức hóa học là C4H8.