K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
SC
4 tháng 4 2021
Xét pt tọa độ giao điểm:
X²=(m+4)x-2m-5
<=> -x²+(m+4)x-2m-5
a=-1. b= m+4. c=2m-5
Để pt có 2 No pb =>∆>0
=> (m+4)²-4×(-1)×2m-5>0
=> m² +2×m×4+16 +8m-20>0
=> m²+9m -2>0
=> x<-9 và x>0
NL
Nguyễn Lê Phước Thịnh
CTVHS
18 tháng 2
a: (d) có hệ số góc là k
=>(d): y=kx+b
THay x=0 và y=-1 vào (d), ta được:
k*0+b=-1
=>b=-1
=>y=kx-1
PHương trình hoành độ giao điểm là:
\(-x^2=kx-1\)
=>\(x^2+kx-1=0\)
\(x_1+x_2=-\frac{b}{a}=-k;x_1x_2=\frac{c}{a}=-1\)
\(\left|x_1-x_2\right|=\sqrt{\left(x_1-x_2\right)^2}\)
\(=\sqrt{\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2}\)
\(=\sqrt{\left(-k\right)^2-4\cdot\left(-1\right)}=\sqrt{k^2+4}\ge\sqrt4=2\forall k\) (ĐPCM)
a: (d) có hệ số góc là k nên (d): y=kx+b
Thay x=0 và y=-1 vào (d), ta được \(k\cdot0+b=-1\)
=>b=-1
=>(d): y=kx-1
Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(-x^2=kx-1\)
=>\(x^2+kx-1=0\)
a=1; b=k; c=-1
Vì \(a\cdot c=1\cdot\left(-1\right)=-1<0\)
nên (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt
b: Theo Vi-et, ta có: \(\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}=-k\\ x_1x_2=\frac{c}{a}=-1\end{cases}\)
\(\left(x_1-x_2\right)^2=\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2\)
\(=\left(-k\right)^2-4\cdot\left(-1\right)=k^2+4\ge4\forall k\)
=>\(\left|x_1-x_2\right|\ge\sqrt4=2\)
a. Viết phương trình đường thẳng d và chứng minh d luôn cắt P tại 2 điểm phân biệt
Vì \(d\) có hệ số góc \(k\) và đi qua \(M \left(\right. 0 , - 1 \left.\right)\), nên phương trình của \(d\) là:
\(y = k x - 1\)
Tìm giao điểm của \(d\) và \(P\):
\(- x^{2} = k x - 1\)
Chuyển vế:
\(x^{2} + k x - 1 = 0\)
Phương trình hoành độ giao điểm có hai nghiệm:
\(x_{1} , x_{2} = \frac{- k \pm \sqrt{k^{2} + 4}}{2}\)
Vì \(k^{2} + 4 > 0\) với mọi giá trị của \(k\), nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt,
⇒ \(d\) luôn cắt parabol tại 2 điểm phân biệt \(A , B\).
✅ Kết luận: \(d\) luôn cắt \(P\) tại 2 điểm phân biệt \(A , B\).
b. Gọi hoành độ của A, B lần lượt là x₁, x₂. Chứng minh |x₁ − x₂| ≥ 2
Từ trên, ta có:
\(x_{1} , x_{2} = \frac{- k \pm \sqrt{k^{2} + 4}}{2}\)
Suy ra:
\(x_{1} - x_{2} = \frac{\left(\right. - k + \sqrt{k^{2} + 4} \left.\right) - \left(\right. - k - \sqrt{k^{2} + 4} \left.\right)}{2} = \sqrt{k^{2} + 4}\)
Do đó:
\(\mid x_{1} - x_{2} \mid = \sqrt{k^{2} + 4} \geq \sqrt{0 + 4} = 2\)
✅ Kết luận: \(\mid x_{1} - x_{2} \mid \geq 2\) với mọi giá trị của \(k\).
c. Chứng minh tam giác AOB vuông
Ta có:
Phương trình parabol đối xứng qua trục \(O y\), nên:
\(x_{1} + x_{2} = - k (\text{t}ừ\&\text{nbsp};\text{h}ệ\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{b}ậ\text{c}\&\text{nbsp};\text{nh} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{PT}\&\text{nbsp};\text{giao}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m})\)\(x_{1} x_{2} = - 1\)
Tọa độ:
\(A \left(\right. x_{1} , - x_{1}^{2} \left.\right) , B \left(\right. x_{2} , - x_{2}^{2} \left.\right)\)
Ta cần chứng minh \(\triangle A O B\) vuông.
Xét các vectơ:
\(\overset{\rightarrow}{O A} = \left(\right. x_{1} , - x_{1}^{2} \left.\right) , \overset{\rightarrow}{O B} = \left(\right. x_{2} , - x_{2}^{2} \left.\right)\)
Tích vô hướng:
\(\overset{\rightarrow}{O A} \cdot \overset{\rightarrow}{O B} = x_{1} x_{2} + \left(\right. - x_{1}^{2} \left.\right) \left(\right. - x_{2}^{2} \left.\right) = x_{1} x_{2} + x_{1}^{2} x_{2}^{2}\)\(= x_{1} x_{2} \left(\right. 1 + x_{1} x_{2} \left.\right)\)
Do \(x_{1} x_{2} = - 1\), ta có:
\(\overset{\rightarrow}{O A} \cdot \overset{\rightarrow}{O B} = \left(\right. - 1 \left.\right) \left(\right. 1 - 1 \left.\right) = 0\)
⇒ Hai vectơ vuông góc.
✅ Kết luận: Tam giác \(A O B\) vuông tại O.
🎯 Tóm tắt kết quả:
a. \(d : y = k x - 1\), luôn cắt \(P\) tại 2 điểm phân biệt \(A , B\)
b. \(\mid x_{1} - x_{2} \mid = \sqrt{k^{2} + 4} \geq 2\)
c. Tam giác \(A O B\) vuông tại \(O\)