Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Báo cáo sơ lược về sự phân hóa tự nhiên Việt Nam: - Theo chiều Bắc‑Nam: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài hơn 15° vĩ độ nên từ Bắc vào Nam, khí hậu thay đổi rõ rệt. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng âm quanh năm. Địa hình cũng khác nhau: phía Bắc có nhiều dãy núi cao và cao nguyên đá vôi; Nam Bộ chủ yếu là đồng bằng phù sa. - Theo chiều Tây‑Đông: Do độ cao thay đổi từ bờ biển vào núi và ảnh hưởng của biển Đông. Tây Bắc có núi cao hiểm trở; Trường Sơn Bắc có dãy núi thấp, hẹp; Nam Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển hẹp và cao nguyên badan (như Tây Nguyên); miền Nam Bộ là đồng bằng phù sa rộng lớn. - Nguyên nhân: lãnh thổ kéo dài, địa hình hướng tây bắc–đông nam, sự tác động của gó mùa và biển. - Ý nghĩa: sự phân hóa tự nhiên tạo nên sự đa dạng khí hậu, đất đai, sinh vật và tài nguyên, là cơ sở để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch theo lợi thế của từng miền.
Báo cáo về sự phân hóa khí hậu Việt Nam Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng khí hậu có sự đa dạng vì lãnh thổ kéo dài, tiếp giáp biển Đông và địa hình nhiều đồi núi.
*Sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam:* Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh do gió mùa Đông Bắc, mùa hè nóng ẩm với mưa nhiều; Trung Bộ là vùng chuyển tiếp, phía Bắc Trung Bộ giống miền Bắc nhưng mùa đông ngắn và ít lạnh hơn; Nam Trung Bộ ven biển mưa lệch vào mùa thu, phía tây dãy Trương Sơn khô nóng do gó phơn; miền Nam (Nam Bộ, Tây Nguyên) khí hậu nóng quanh năm, rõ rệt hai mùa mưa và khô.
*Sự phân hóa theo Đông – Tây:
* Sườn đón gó (phía đông các dãy núi) ẩm và mưa nhiều, sườn khuất gó phía tây khô nóng; ven biển và hải đảo chịu ảnh hưởng mạnh của biển, biên độ nhiệt nhỏ; vùng nội địa lục địa khô hơn.
*Sự phân hóa theo độ cao:
* Khí hậu thay đổi theo đai cao: đồng bằng, đồi núi thấp có khí hậu nhiệt đới; trung du, cao nguyên mát mẻ; núi cao như Hoàng Liên Sơn có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
*Nguyên nhân:* lãnh thổ trải dài gần 15 vĩ độ, địa hình đồi núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, ảnh hưởng của biển Đông và sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc, gó mùa Tây Nam.
Sự phân hoá sinh vật theo độ cao địa hình gồm 3 đai rõ rệt: - Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 m miền Bắc, dưới 900 m miền Nam): khí hậu nóng âm, rừng xanh quanh năm, nhiều loài đầu vàng, phương ví, lim. - Đai cận nhiệt đới (600‑1600 m): nế mát hơn, rừng án mộc, lá kim xen lẫn các loài la dá. - Đai ôn đối núi cao (>1600 m): khí hậu mát lạnh, thường có rừng lá kim (thông,
sa mê) và cây ôn đối. Nhờ sự phân hoá đó, hệ sinh vật Việt Nam rất đa dạng và là nguồn tài nguyên quý cho nông lâm nghiệp.
1. Quản lý sử dụng đất hiệu quả:
- Xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng đất bền vững dựa trên nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện quản lý sử dụng đất theo hình thức chia sẻ sử dụng đất để tối ưu hóa sử dụng đất và giảm thiểu lãng phí.
2. Tạo ra hệ thống thông tin đất đai:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai vùng đồng bằng sông Cửu Long để theo dõi và đánh giá tình hình sử dụng đất.
- Phát triển các công cụ và ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý thông tin đất đai một cách hiệu quả.
3. Thúc đẩy việc áp dụng công nghệ và quản lý thông minh:
- Sử dụng công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) để phân tích và lập kế hoạch sử dụng đất.
- Áp dụng IoT (Internet of Things) để theo dõi tình hình sử dụng đất và quản lý tài nguyên nước.
4. Tăng cường giáo dục và tạo ra nhận thức:
- Tổ chức các chương trình giáo dục và tạo ra nhận thức cho người dân về tầm quan trọng của bảo vệ đất đai và tài nguyên tự nhiên.
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện truyền thông để chia sẻ thông tin về quản lý sử dụng đất và mô hình thành công.
5. Thúc đẩy hợp tác giữa các bên liên quan:
- Tạo ra các cơ chế hợp tác giữa chính quyền địa phương, người dân, và các tổ chức để quản lý sử dụng đất một cách bền vững.
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế và khu vực để học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm quản lý sử dụng đất.
- Địa hình bị cắt xẻ mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở ngại cho hoạt động giao thông vận tải cũng như tổ chức sản xuất và đời sống, nhất là ở vùng cao và biên giới.
- Khoáng sản tuy nhiều chủng loại, phân bố khá tập trung, song trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp.
- Việc chặt phá rừng bừa bãi đã dẫn tới xói mòn, sạt lở đất, lũ quét, làm cho chât lượng môi trường bị giảm sút nghiêm trọng.
Báo cáo về sự phân hoá khí hậu Việt Nam Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc–Nam và địa hình đa dạng nên khí hậu có nhiều sự khác biệt theo vùng, theo hướng.
1. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Có hai mùa rõ rệt. Mùa đông chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, khí hậu lạnh, nhiều nơi vùng núi cao nhiệt độ có thể dưới 10°C, một số nơi có sương muối và băng giá. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều do gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam từ biển.
2. Miền Trung: Khí hậu mang tính chuyển tiếp. Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh nhưng ngắn, mùa hạ nóng ẩm. Duyên hải Trung Bộ có mùa mưa lệch vào thu đông do ảnh hưởng của bão và dải hội tụ nhiệt đới. Phía tây dãy Trường Sơn chịu gió phơn Tây Nam khô nóng vào mùa hạ, còn phía đông ven biển có mưa nhiều.
3. Miền Nam: Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
4. Sự phân hoá theo độ cao: Ở vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn, khí hậu mát mẻ hoặc lạnh quanh năm, có đai khí hậu cận nhiệt và ôn đới; ở đồng bằng ven biển khí hậu nóng ẩm hơn. Nguyên nhân chính của sự phân hoá khí hậu là vị trí lãnh thổ kéo dài, địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi, hướng mở ra biển Đông và sự hoạt động xen kẽ của các loại gió mùa.
HƯỚNG DẪN
a) Thuận lợi
- Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, nằm trên đường hàng hải quốc tế, có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông hội nhập với khu vực và châu lục.
- Địa hình
+ Phía đông là đồng bằng nối liền nhau từ Bắc vào Nam tạo thuận lợi cho giao thông đường bộ theo chiều bắc nam.
+ Có các thung lũng chạy theo hướng tây bắc - đông nam hoặc nằm giữa các vòng cung Đông Bắc, tạo thuận lợi cho phát hiển giạo thông từ đồng bằng đi sâu vào các khu vực đồi núi.
- Sông ngòi: Hệ thống sông ngòi chằng chịt ở khắp lãnh thổ đất nước với nhiều cửa sông ra biển. Ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, mạng lưới sông ngòi phủ hầu khắp lãnh thổ, thuận lợi cho phát hiển giao thông đường sông.
- Biển
+ Vùng biển rộng, giáp với nhiều nước.
+ Đường bờ biển dài 3260 km, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió, thuận lợi cho xây dựng cảng.
+ Nằm trên đường hàng hải quốc tế.
- Khí hậu: Nhiệt đói ẩm gió mùa thuận lợi cho phát triển giao thông quanh năm.
b) Khó khăn
- Địa hình có 3/4 là đồi núi, nhiều vùng hiểm trở, hướng núi chủ yếu là tây bắc - đông nam, gây khó khăn cho phát triển giao thông miền núi và theo chiều bắc nam.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc làm tăng chi phí cho xây dựng hệ thống giao thông đường bộ (cầu, cống...).
- Sông ngòi có nhiều sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.
- Thiên tai (bão, hạn hán...), các đợt gió mùa Đông Bắc mạnh... gây khó khăn cho giao thông, nhất là giao thông vận tải đường sông, biển...
a) Hiện trạng sản xuất lúa ở nước ta trong giai đoạn 2000-2007
* Tình hình sản xuất
| Năm | 2000 | 2005 | 2007 |
| Diện tích (nghìn ha) | 7.666 | 7.329 | 7.207 |
| Sản lượng lúa (nghìn tấn) | 32.530 | 35.832 | 35.942 |
| Năng suất lúa ( tạ/ha) | 42,4 | 48,9 | 49,9 |
| Bình quân lúa theo đầu người ( kg) | 419 | 431 | 422 |
* Nhận xét :
- Diện tích gieo trồng lúa giảm
- Năng suất lúa tăng khá
- Sản lượng lúa tăng.
- Tuy dân số tăng nhanh nhưng do sản lượng lúa tăng nhanh hơn nên sản lượng thực bình quân đầu người vẫn tăng
* Phân bố cây lúa :
- Cây lúa được trồng ở tất cả các địa phương trong cả nước do đây là cây lương thực của nước ta, thích hợp với khí hậu nhiêt đới, sinh trưởng và phát triển được trên nhiều loại đất, đặc biệt là đất phù sa.
- Tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực ở các địa phương khác nhau :
+ Những tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực đạt trên 90% : bao gồm tất cả các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh ở đồng bằng sông Hồng (Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định) và thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên nhân do đây là những vùng đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào, đông dân.....thuận lợi cho việc trồng lúa.
+ Các tỉnh có tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực thấp dưới 60% tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên (KomTum, Gia Lai, Đăklăc, Đăknong, Lâm Đồng) và phần lớn các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn..), một số tỉnh ở Đông Nam Bộ ( Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu) do đặc điểm địa hình, nguồn nước.... không thuận lợi cho việc phát triển nghề trồng lúa; bên cạnh đó , tập quán sản xuất cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới tỉ lệ diện tích trồng lúa ở một số địa phương.
+ Các tỉnh trọng điểm lúa (diện tích và sản lượng lúa lớn). Phần lớn tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ
b) Nguyên nhân :
- Lúa là cây lương thực đóng vai trò chủ trốt trong việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta.
- Đường lối chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước , đặc biệt là chính sách khoán 10 và luật ruộng đất mới.
- Đầu tư : cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc sản xuất lúa (thủy lợi, phân bón, máy móc, dịch vụ cây trồng). Và đặc biệt là việc đưa giống mới vào trồng đại trafphuf hợp với từng vùng sinh thái khác nhau.
- Thị trường tiêu thụ rộng rãi
c) Khó khăn
- Điều kiện tự nhiên : thiên tai như bão lũ, hạn hán, sâu bệnh..... ảnh hưởng xấu đến sản xuất, làm cho sản lượng lúa không ổn định.
- Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Thiếu vốn, phân bón, thuốc trừ sâu.
+ Công nghệ sau thu hoạch còn nhiều hạn chế
+ Thị trường xuất khẩu có nhiều biến động
+ Diện tích trồng lúa đang có nguy cơ bị thu hẹp do tác động của quá trình đô thị hóa, mở rộng diện tích xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng ...
Có lẽ câu hỏi này chỉ dành cho bạn trong quá trình bạn viết báo cáo