Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1: Vì sao ở núi cao các vành đai tự nhiên từ thấp lên cao được phân bố như phân bố các vành đai tự nhiên theo vĩ độ?
Câu 2:Vì sao miền Bắc VN cùng vĩ độ với Bắc Phi nhưng hoang mạc không phát triển?
Giúp mình vs!!!
Cau 2 : Do nước ta chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa hình hẹp ngang. Đồng thời nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, gây mưa nhiều. Còn ở châu Phi thì sông ngòi thưa thớt, lãnh thổ trải rộng nên ko chịu ảnh hưởng của biển....
bạn tham khảo ở đây nha :
Bài 17 : Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa | Học trực tuyến
Bài 27 : Thiên nhiên Châu Phi (tiếp theo) | Học trực tuyến
Bài 33 : Các khu vực Châu Phi (tiếp theo) | Học trực tuyến
kéo xuống phía dưới có câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Bài 1. Cho biết đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.
Trả lời:
Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm:
- Nhiệt độ cao quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C;
— Có một thời kì khô hạn (từ 3 đến 9 tháng); càng gần chí tuyến càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn;
- Lượng mưa trung bình năm từ 500 đến 1500 mm; tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
Bài 2. Tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?
Trả lời:
Ở vùng nhiệt đới, khí hậu phân mùa rõ rệt; tại khu vực đồi núi vào mùa mưa, nước mưa thấm xuống các lớp đất đá bên dưới, đến mùa khô nước lại di chuyển lên mang theo ôxít sắt, nhôm, tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng.
Bài 3. Tại sao diện tích xa van nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?
Trả lời:
Ở khu vực chí tuyến, lượng mưa ít cùng với sự phá rừng của con người đã làm cho đất bị thoái hoá.
Bài 4. Quan sát biểu đồ trang 22, cho biết biểu đồ nào ở Bắc bán cầu, biểu đồ nào ở Nam bán cầu ? Tại sao ?
Trả lời:
Biểu đồ thứ nhất là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Bắc bán cầu. Biểu đồ thứ hai là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Nam bán cầu.
-Vì:
+ Biểu đồ thứ nhất ta thấy : đường nhiệt độ có 2 giá trị cực đại trong năm vào tháng 5 và tháng 10; mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, đây là thời kì mùa hạ của Bắc bán cầu.
+ Biểu đồ thứ hai, có tới 3 tháng nhiệt độ dưới 20°C vào các tháng 6, 7, 8 ; thời kì khô hạn kéo dài tới 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10) ; mưa tập trung vào các tháng từ 11 đến tháng 4 , đây là thời kì mùa hạ của Nam bán cầu.
Câu 1: Trả lời:
Căn cư vào đặc điểm hình dạng ngoài tai, tóc, mắt, mũi, miệng, màu da,..) để phân biệt và phân loại các chủng tộc
Câu 2: Trả lời:
Vị trí: năm khoảng giữa hai chí tuyến thành một vành đai Liên tải bao quanh trái đất.
Đặc điểm: Đới nóng có bốn kiểu môi trường
+ Môi trường xích đạo ẩm
+ Môi trường nhiệt đới
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Môi trường hoang mạc
+ Trải dài từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B,, Bắc Mĩ nằm trên cả 3 vành đai khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. Trong mỗi đới khí hậu lại có sự phân hoá theo chiều Tây – Đông.
+ Có thể chia 4 vùng khí hậu:
- Khí hậu hàn đới: ở các đảo phía Bắc, Alatxca, phía bắc Canada
- Khí hậu ôn đới: ở hầu hết sơn nguyên phía Đông và đồng bằng trung tâm.
- Khí hậu cận nhiệt và hoang mạc: ở phía Tây dãy Coocđie
- Khí hậu nhiệt đới ở phía Nam lục địaNgoài ra còn có kiểu khí hậu núi cao trên vùng núi Coocđie
| Biểu đồ A | Biểu đồ B | |
| Nhiệt độ |
Nhiệt độ cao nhất 18oC, tháng 8 Nhiệt độ thấp nhất 5oC, tháng 12
|
Nhiệt độ cao nhất 8oC, tháng 7 Nhiệt độ thấp nhất -31oC, tháng 2 |
| Lượng mưa |
Lượng mưa thấp nhất 55mm, tháng 5 Lượng mưa cao nhất 120mm, tháng 12 |
Lượng mưa thấp nhất 2mm, tháng 2 Lượng mưa cao nhất 20mm, tháng 7 |
| Thuộc môi trường | Môi trường ôn đới | Môi trường đới lạnh |
| Đặc điểm khí hậu | Mưa nhiều, xảy ra quanh năm chủ yếu tháng 10,11,12 | Mưa ít, chủ yếu vào tháng 1,2,3 |
| Đặc điểm thực vật | Phát triển chủ yếu vào mùa xuân, hình thành rừng ôn đới | Có một số loài cây thấp lùn, cây cỏ, rêu, địa y phát triển vào mùa hạ |

Câu 20. Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy ra A. trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi. (Thời tiết là trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn và tại một khu vực nhỏ.)
Câu 21. Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp? C. 7. (Bao gồm: 1 Vành đai áp thấp Xích đạo, 2 Vành đai áp cao cận nhiệt đới, 2 Vành đai áp thấp ôn đới, 2 Vành đai áp cao cực.)
Câu 22. Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm? C. Khối khí đại dương. (Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương nên có độ ẩm cao.)
Câu 23. Khí áp là gì? D. Sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái Đất. (Khí áp là áp suất mà khí quyển tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt Trái Đất.)
Câu 24. Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ A. cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới. (Gió Tây ôn đới thổi từ khoảng vĩ độ 30∘ (cao áp cận nhiệt) về khoảng vĩ độ 60∘ (hạ áp ôn đới).)
Câu 25. Lưu vực của một con sông là B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. (Lưu vực là toàn bộ vùng đất đai mà nước mưa, nước ngầm, và nước bề mặt chảy vào để cung cấp nước cho hệ thống sông đó.)
Câu 26. Chi lưu là gì? C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. (Chi lưu là các nhánh sông tách ra từ sông chính, làm nhiệm vụ phân thoát nước và thường đổ ra biển, hồ hoặc hợp lưu với sông khác.)
Câu 27. Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi. (Nguồn cung cấp chính là nước mưa và nước mặt thấm xuống, và lượng bốc hơi là yếu tố làm giảm lượng nước.)
Câu 28. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động? B. 3. (Ba sự vận động là: Sóng, Thủy triều, và Dòng biển.)
Câu 29. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương
gọi là C. sóng biển.. (Sóng biển là sự dao động tại chỗ của các phần tử nước.)
Câu 30. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? D. Thủy triều. (Thủy triều là sự dâng lên và hạ xuống của mực nước biển do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời.)
Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do D. gió thổi. (Phần lớn các cơn sóng biển thông thường được hình thành do gió thổi trên mặt nước.)
Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do D. động đất ngầm dưới đáy biển. (Sóng thần (Tsunami) thường do các hoạt động địa chấn lớn, đặc biệt là động đất dưới đáy đại dương.)
Câu 33. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí? A. Ẩm kế. (Ẩm kế (hygrometer) dùng để đo độ ẩm không khí.)
Câu 34. Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây? B. Nhiệt kế. (Nhiệt kế (thermometer) dùng để đo nhiệt độ không khí.)
Câu 35. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là B. biển và đại dương. (Biển và đại dương chiếm phần lớn diện tích Trái Đất và là nguồn cung cấp hơi nước chủ yếu qua quá trình bốc hơi.)
Câu 36. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng C. giảm. (Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích đạo về hai cực do góc chiếu sáng của Mặt Trời nhỏ dần.)
Câu 37. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây? A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. (Bao gồm: 1 đới nóng (Xích đạo), 2 đới ôn hòa (Bán cầu Bắc và Nam), 2 đới lạnh (Bán cầu Bắc và Nam). Tổng cộng 5 đới chính.)
Câu 38. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh? B. Đông cực. (Gió Đông cực thổi thường xuyên từ vùng áp cao cực về vùng áp thấp ôn đới.)
Câu 39. Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản nào sau đây? B. Nhiên liệu. (Đây là các khoáng sản chứa năng lượng, được dùng làm nhiên liệu để sản xuất điện và chạy máy móc.)
Câu 40. Khoáng sản là gì? C. Khoáng vật và các loại đá có ích. (Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên của khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.)